Hỗ trợ và kháng cự trên Binomo

Điền hỗ trợ và kháng cự trên Binomo đầy đủ thông tin của bạn minh họa như trên click vào ” Lưu và tiếp tục ”.

Giao dịch bitcoin

Xây dựng và gửi những bản tin thị trường hàng tháng thật hấp dẫn đối với lĩnh vực mà họ quan tâm.  Mời ít nhất 3 khách hàng hiện tại của bạn đi ăn trưa và mời một khách hàng mới cùng tham gia Các tiêu chí cần phải nắm khi triển khai: Lợi nhuận kế hoạch đặt ra từ đầu năm là bao nhiêu: đây là nhân tố rất quan trọng của kế hoạch phát triển kinh doanh, có vai trò giữ nhịp cho hoạt động kinh doanh của cả năm, đồng thời đưa ra các mục tiêu phụ hằng quý, hằng tháng, hằng tuần và thậm chí hằng ngày để thực hiện. Khách hàng mục tiêu: phải xác định các khách hàng mục tiêu là ai; ngành nghề nào mà chúng ta tập trung phát triển: công nghiệp. lâm nghiệp, ngư nghiệp, nông nghiệp. Chiến lược: là những kế hoạch định hướng cần thiết giúp chúng ta hoàn thành mục tiêu đề ra. Phương pháp hay chiến thuật: là những công việc cụ thể, những bước đi cần thiết khi thực thi kế hoạch phát triển kinh doanh. - - II. PHÁT HỌA KẾ HOẠCH KINH DOANH NGOẠI HỐI: 1. Các loại hình kinh doanh có thể mua bán trên thực tế: Mua bán USD/VND và ngoại tệ khác. Mua bán vàng với khách hàng cá nhân và các DN có giấy phép kinh doanh vàng. Chuyển đổi ngoại tệ cho khách hàng đầu tư cá nhân Bảo hiểm rủi ro giá hàng hóa thông qua hợp đồng tương lai. 2. Dự đoán số lượng khách hàng, doanh số và lợi nhuận: Số lượng khách hàng hiện hữu: phấn đấu 50 khách hàng doanh nghiệp và 30 nhà đầu tư cá nhân Ngoại tệ: • • • • Doanh số mua/ bán ngoại tệ/VND dự kiến: càng nhiều càng tốt, mục tiêu ít nhất 30% thị phần khu vực. Margin dự kiến đối với các giao dịch mua bán USD: càng cao càng tốt đồng/ USD. Vàng: Doanh số mua bán vàng với nhà đầu tư cá nhân, tiệm vàng: càng nhiều càng tốt, ít nhất 30% thị phần khu vực. Margin dự kiến: càng cao càng tốt. Doanh số chuyển đổi ngoại tệ: ít nhất 5 triệu USD tương đương/ngày. Margin thu được từ việc chênh lệch giá bình quân giữa chi nhánh và PKDNH: 3 pips/ nguyên tệ. 3. Ngân sách: ngân sách dự kiến cho việc tiếp thị bao nhiêu, chi phí hoa hồng, tiếp khách, chi phí tổ chức sự kiện, chuyên đề hội nghị, … 4. Nguồn lực: Tổ chức 4 lần/năm hội nghị khách hàng giới thiệu sản phẩm dịch vụ bảo hiểm và đầu tư tỷ giá Nhân sự bao nhiêu người, cơ chế nhân sự. Cần sự hổ trợ từ Khối, Phòng ban nghiệp vụ vấn đề gì, … Các sản phẩm, dịch vụ mới trong năm để chào khách hàng. Trang 42 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ 1. Thị trường nào? Theo quan niệm cổ điển: Là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán ở một thị trường nhất định Theo kinh tế học: Là tập hợp về lượng và cơ cấu cung & cầu đối với một sản phẩm dịch vụ cụ thể. Theo quan điểm marketing: Thị trường là tập hợp những người mua hiện có và có thể có. + Cần phải xác định được phạm vi và đối tượng khách hàng mục tiêu của từng thị trường căn cứ vào vị trí địa lý, thói quen mua hàng, tính chất mua hàng để phục vụ tốt hơn, đồng thời tránh cạnh tranh lẫn nhau. + Chú ý, Ngân hàng thuộc thị trường kỹ nghệ tức là tập hợp những người mua hàng để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh. Kênh phân phối ở hàng kỹ nghệ luôn nhỏ hơn hàng tiêu dùng do sự biến động của cầu theo giá nhỏ hơn và tính chất riêng của kênh phân phối này. 2. Đặc trưng của dịch vụ Ngân hàng: a. Tính vô hình: Người ta không thể nhìn thấy, sờ mó, nếm thử đối với dịch vụ trong khi có thể dùng cho các hàng hóa vật chất bởi bản chất dịch vụ không có tính hữu hình về vật chất. Chính điều này đã làm cho việc nhận thức để đánh giá dịch vụ trở nên khó khăn hơn. Tuy nhiên, tính vô hình của dịch vụ lại có nhiều cấp độ khác nhau. Không phải tất cả các dịch vụ đều hoàn toàn có tính vô hình cũng như không phải tất cả các hàng hóa vật chất đều hoàn toàn hữu hình. Có thể thấy rằng, cái mà người mua trong một sản phẩm dịch vụ là sự thực hiện, sự thi hành đều được hỗ trợ bởi những vật thể hữu hình. Ví dụ: Một bát phở, hủ tiếu khi khách hàng chưa ăn thì không thể đánh giá được nó như thế nào ? Khách hàng đồng ý bỏ tiền đầu tư nhưng đến thời kỳ đáo hạn mới biết được dịch vụ tư vấn của Ngân hàng đó thế nào? b. Tính không đồng nhất: đặc trưng của tính không đồng nhất trong sản xuất và tiêu dùng đã làm cho các dịch vụ trở nên không ổn định về mặt chất lượng. Điều này phát sinh hai vấn đề: Ngân hàng làm thế nào đối với việc không chuẩn hóa về sản phẩm và sự lo ngại gia tăng do không chắc chắn về những gì khách hàng mua được. + Chuẩn hóa bằng các hình thức như sử dụng máy ATM, dịch vụ ngân hàng điện thoại, dịch vụ ngân hàng tại nhà trực tuyến… + Ví dụ: Hai nhà đầu tư đầu tư vào một sản phẩm với cùng kỳ hạn nhưng họ đầu tư vào thời điểm khác nhau do đó lợi nhuận thu được là khác nhau. Nhà đầu tư có thể hài lòng với chất lượng dịch vụ nếu đạt lợi nhuận mục tiêu nhưng đối với nhà đầu tư có mức Trang 43 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ lợi nhuận thấp có thể đánh giá không tốt về dịch vụ tư vấn sản phẩm. Hoặc là khách hàng mua usd cùng kỳ hạn 3 tháng, tuy nhiên giao dịch tại những thời điểm khác nhau sẽ là khác nhau. Ngoài ra, tính chuyên nghiệp của nhân viên được thể hiện rõ khi quan sát và nắm rõ tâm tư tình cảm của khách: ví dụ khách có nhu cầu đặc biệt, khó tính thì cần phải có những cách ứng xử đáp ứng thích hợp cho loại khách hàng này. c. Tính không tách rời: hình thành từ việc dịch vụ đang được xử lý hoặc trải nghiệm, tức là cần có sự hợp tác của khách hàng để tạo ra dịch vụ. + Hàng hóa: Sản xuất – Marketing – Tiêu dùng + Dịch vụ: Các dịch vụ được bán rồi mới sản xuất và tiêu dùng cùng lúc do đó sản xuất và marketing trở thành một quá trình tương tác lẫn nhau. Như vậy với đặc trưng này dẫn đến việc lựa chọn địa điểm làm sao có thể tiếp xúc với khách hàng thuận lợi nhất. Đây là cơ hội để nhân viên chứng minh sự chuyên nghiệp về kỹ năng, mức độ niềm nở với khách hàng. d. Tính mau hỏng: không thể hình thành và duy trì hàng tồn kho trong cung cấp dịch vụ của ngân hàng. Ngân hàng chỉ duy trì một mức tối thiểu đảm bảo nhu cầu thanh khoản tìền, vàng, ngoại tệ thanh toán. Nếu mua bán với một lượng vàng, ngoại tệ lớn có thể vay mượn hoặc thực hiện đối ứng với khách hàng. e. Trách nhiệm ủy thác: đề cập đến trách nhiệm ngầm định của tổ chức cung cấp dịch vụ trong việc quản lý nguồn vốn và bản chất của những lời tư vấn tài chính cung cấp cho khách hàng. Ví dụ khi khách hàng sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng đồng nghĩa với việc khách hàng đang mua một tổ hợp lời hứa từ ngân hàng. Do đó việc phát triển nâng cao uy tín thương hiệu và văn hòa tại Sacombank đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hình ảnh, sự tín nhiệm của khách hàng. f. Dòng thông tin hai chiều: Thu thập thông tin khách hàng trên nhiều khía cạnh như gửi tiết kiệm, thanh toán ở đâu, đầu tư vào những cái gì…khi cung cấp dịch vụ cho ngân hàng. Tóm lại, + Sản phẩm là bất kỳ thứ gì có thể đưa ra thị trường để thu hút sự chú ý, được mua về, sử dụng hay tiêu dùng mà có thể thoả mãn mong muốn hay nhu cầu. + Dịch vụ là một dạng sản phẩm bao gồm các hoạt động, các lợi ích, hay sự thoả mãn được chào bán mà thực chất là vô hình và không dẫn đến sự sở hữu vật gì cả. “Việc lên kế hoạch tiếp thị hỗn hợp (marketing mix) bắt đầu bằng việc định hình những dịch vụ chào bán mang đến giá trị cho các khách hàng mục tiêu. Do đó việc chào bán này sẽ trở thành nền tảng để dựa vào đó Ngân hàng và các Chi Nhánh có thể xây dựng các mối quan hệ với khách hàng và triển khai chính sách hợp lý nhằm mang lại lợi nhuận”. + Có thể thấy rằng khi sử dụng một dịch vụ nào đó, đa phần người tiêu dùng cảm thấy họ sẽ rủi ro hơn so với việc mua một sản phẩm hữu hình. Điều này là tự nhiên khi mà sản phẩm là hữu hình trong khi dịch vụ lại vô hình. Tâm lý chung là khách hàng không biết chắc chắn được mình sẽ nhận được những gì từ một dịch vụ cho đến khi họ chi tiền ra và thử nghiệm dịch vụ đó. Do vậy, có thể hiểu rằng marketing dịch vụ chính là marketing của những cam kết, hứa hẹn của doanh nghiệp sẽ cung cấp cho người tiêu dùng một vài lợi ích cụ thể nào đó. Và nếu Ngân hàng của bạn đang cung cấp những sản phẩm dịch vụ vô hình, một chiến dịch marketing với những yếu tố thích hợp nhằm xây dựng các mối quan hệ bền vững là vô cùng thiết yếu cho thành công. 3. Định vị thị trường: “Mọi thứ trong mắt người yêu đều đẹp”, khi trong mắt người tiêu dùng chỉ có sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng bạn mà không để ý đến bất kỳ sản phẩm, dịch vụ của một Ngân hàng nào khác thì nghĩa là Ngân hàng bạn đã định vị thành công. Lúc đó, bạn có được một chỗ đứng sẽ trở thành một ưu thế rất lớn trong cạnh tranh mặc dù sau bạn có rất nhiều đối thủ. Ví dụ: ở Huế khi nói đến kinh doanh vàng SJC, SBJ là khách hàng nghĩ ngay tới Sacombank, nói đến sản phẩm gửi tiết kiệm đầu tư mà bảo toàn vốn gốc và sinh lãi lớn chỉ có ở Sacombank Chi Nhánh Sài Gòn…. Trang 44 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ Nói chung, tùy thuộc vào địa bàn của Chi Nhánh và những điểm mạnh của Chi Nhánh để chinh phục khách hàng mục tiêu. Cần nhấn mạnh rằng, Chi Nhánh là đơn vị đã và đang tạo ra hình ảnh của Ngân hàng Sacombank chứ không phải chỉ là công việc của Lãnh đạo hay Hội sở Chính. Chính những cung cách phục vụ khách hàng của nhân viên sẽ tạo sự khác biệt và cũng là nhân tố quan trọng cấu thành hàng đầu lên nền văn hóa Sacombank. Do đó những vấn đề cần làm để tạo ra sự khác biệt hóa bao gồm: Khác biệt hóa về sản phẩm: Sản phẩm cấu trúc, thu chi hộ vàng… Khác biệt hóa về dịch vụ: tư vấn Khác biệt hóa về con người: đáp ứng nhanh, giao tiếp tốt Khác biệt hóa về hình ảnh: Lưu ý rằng trong phạm vi của giáo trình này chỉ đề cập đến việc định vị hình ảnh của chi nhánh trong tâm trí khách hàng mục tiêu nói chung và đối với khách hàng có giao dịch ngoại hối nói riêng chứ không đề cập đến việc định vị mang tầm chiến lược. Nói cách khác, hãy định vị để khách hàng có thể thấy được sự chăm sóc và thiết lập được quan hệ lâu dài hơn. 4. Khách hàng a. Khách hàng là ai và nhu cầu Khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước, doanh nghiệp có vốn giải ngân bằng ODA. .. Khách hàng doanh nghiệp nước ngoài, đầu tư trực tiếp vào việt nam. Các nhà đầu tư gián tiếp, tiệm vàng. + Nhu cầu: Là những khách hàng có nhu cầu thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ với mục đích trao đổi, đầu cơ, chuyển tiền ra nước ngoài và phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá. Nhu cầu Marketing 7P Nhu cầu Khách hàng KDNH b. Nguồn thông tin khách hàng lấy từ đâu? Khách hàng hiện hữu của Sacombank Mối quan hệ của Nhân viên kinh doanh ngoại hối Khách hàng đã từng giao dịch tại Chi Nhánh Truy vấn thông tin từ danh bạ điện thoại, website, đối thủ cạnh tranh. c. Nhân tố ưu tiên khi xác định khách hàng mục tiêu: + Mục đích: tiết kiệm thời gian, ngân sách và cơ hội bán sản phẩm của Ngân hàng + Bốn nhân tố chính đánh giá khách hàng mục tiêu: Nhu cầu mua, sử dụng dịch vụ thực sự Sẵn sàng mua Có tiềm lực tài chính Trang 45 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Quyền quyết định d. Tạo lập cơ hội chào sản phẩm dịch vụ Khối tiền tệ - Khách hàng hiện hữu: Tìm kiếm thông tin về số dư, loại giao dịch đã thực hiện hoặc là quan hệ mua bán trước đây. - Mối quan hệ cá nhân ? - Khách hàng đã từng giao dịch? - Khách hàng tìm kiếm ? chủ động làm quen tìm hiểu nhu cầu, giúp đỡ khách hàng tìm hiểu thông tin kể cả trong trường hợp khách hàng chưa có nhu cầu thực sự về sản phẩm dịch vụ đang chào bán. e. Lập danh sách và lên kế hoạch tiếp xúc. II. NGÂN SÁCH VÀ MỤC TIÊU TIẾP THỊ Ngân sách Đầu năm, khi xây dựng kế hoạch các đơn vị thường xây dựng kế hoạch về ngân sách tiếp thị bao gồm các khoản mục như sau: Ngân sách chi phí hoa hồng. Ngân sách ưu đãi tỷ giá, lãi suất, phí, … Ngân sách để tổ chức hội nghị khách hàng, seminar giới thiệu các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá, lãi suất, … Một cách để làm hao tổn ngân sách là né tránh mục tiêu chính. Đừng cố gắng chia tất cả mọi dịch vụ, sản phẩm như những miếng bánh bằng nhau chằn chặn bởi điều này chỉ làm phai mờ đi những nỗ lực tiếp thị của bạn mà thôi. Hơn nữa, bạn cần phải hiểu rõ khách hàng của mình; hãy tiếp thị đúng người, đúng chỗ, khách hàng của bạn là những người trong tương lai sẽ có giao dịch vàng và ngoại tệ với Chi Nhánh. Có thể thông điệp của bạn không phát triển theo chiều rộng nhưng nó chắc chắn sẽ phát triển theo chiều sâu. Xét về phương diện kinh tế, định hướng tiếp thị trực tiếp có thể là một trong những phương thức rẻ nhất, hiệu quả nhất để tiếp cận tới các khách hàng tiềm năng. Với một ngân quỹ khiêm tốn, triển lãm thương mại hay quảng cáo là điều quá xa xỉ. Tuy nhiên bằng việc sử dụng các hình thức gửi thư vẫn có thể có được sự ủng hộ của khách hàng hay khách hàng tương lai. Mục tiêu tiếp thị: CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN GIAO DịCH Mục tiêu của chương này: Giúp nhân viên kinh doanh ngoại hối tại Chi nhánh hoặc nhân viên gián tiếp kinh doanh hiểu được quá trình đàm phán giao dịch kinh doanh ngoại hối như thế nào? Giúp cho cấp quản lý Nhân sự quản lý kiểm soát được quá trình đàm phán giao dịch để có thể có những can thiệp hợp lý góp phần đạt được những giao dịch quan trọng, mang lại lợi ích cho ngân hàng và làm hài lòng khách hàng (win-win). Tham khảo thêm một số kỷ thuật trong thương lượng với khách hàng. QUI TRÌNH ĐÀM PHÁN GIAO DỊCH: I. 1. Qui trình đàm phán và thực hiện giao dịch: Bên cạnh tuân thủ theo Qui trình kinh doanh ngoại tệ, vàng tại Chi nhánh theo quyết định số 2829/2010/QĐ-SPTT ngày 03/09/2010 của Ngân hàng. Khái quát quá trình đàm phán và thực hiện giao dịch như sau:  Tìm kiếm khách hàng Trang 46 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối  Xác định nhu cầu Khách hàng. Khối tiền tệ  Thu thập thông tin giá vốn, giá đầu vào đối với sản phẩm dịch vụ ngoại hối mà khách hàng cần. Tính toán giải pháp trọn gói cho khách hàng.  Kiểm tra thẩm quyền giao dịch, thẩm quyền chào giá. Trình Cấp quản lý cao hơn nếu vượt quá thẩm quyền giao dịch của mình.  Chào sản phẩm dịch vụ ngoại hối đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Lưu ý thời gian hiệu lực của việc chào giá _ tránh trường hợp tỷ giá thay đổi.  Nhận phản hồi từ việc chào giá từ khách hàng.  Chốt giao dịch với khách hàng.  Cân đối trạng thái với Đơn vị nội bộ/ khách hàng khác/ PKDNH trên cơ sở tối đa hóa thu nhập cho Chi nhánh và đảm bảo trong phạm vi cho phép của Ngân hàng.  Ghi nhận giao dịch vào báo cáo, chuyển thông tin giao dịch cho Bộ phận có liên quan để làm hợp đồng, hạch toán, thực hiện và theo dõi thanh toán. 2. Một số lưu ý trong thương lượng chào giá ngoại tệ, vàng cho khách hàng: ngoại hối ngoại hốichính sách giá trong kinh doanh ngoại hối mua bán 2.1 Xác định mục tiêu và các yếu tố ảnh hưởng a. Xác định mục tiêu: Chi nhánh phải xác định rõ ràng mục tiêu của việc định giá bán vàng và ngoại tệ để đạt được kế hoạch về doanh số cũng như lợi nhuận. Tùy theo thời điểm và quan niệm khác nhau để áp dụng các chính sách giá linh hoạt. Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận: Chiến lược đưa ra giá phù hợp để gia tăng thu nhập trong thời gian ngắn. Mục tiêu này chỉ được thực hiện khi Ngân hàng, Chi nhánh độc quyền trong việc cung cấp sản phẩm bởi các đối thủ cạnh tranh sẽ bắt chước và chào bán giá thấp hơn. Thông thường trong giai đoạn đầu của thời kỳ thực hiện kế hoạch , các Chi nhánh thực hiện margin về lợi nhuận khá tốt. Duy trì lòng trung thành, ổn định thị trường: Duy trì mức giá ổn định và giảm giá để giữ chân khách hàng. Thông thường ở giai đoạn đã hoàn thành kế hoạch. Tối đa hóa tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường, thu hút khách hàng tương lai và ngăn chặn cạnh tranh: Chấp nhận một mức giá thấp – Giá thâm nhập thị trường để lôi kéo khách hàng mới và giành lấy thị trường. Đi đầu về chất lượng về sản phẩm và dịch vụ cung cấp: Nếu sản phẩm đáp ứng tối đa nhu cầu và dịch vụ làm khách hàng hài lòng thì một mức giá cao dễ được khách hàng chấp nhận. Việc định giá vàng, ngoại tệ không chỉ theo giá thị trường mà còn phải cân nhắc mục tiêu đạt được của chi nhánh và bù đắp được các chi phí kèm theo khi mua bán. Ví dụ mua ngoại tệ phải cộng thêm chi phí kiểm đếm, xuất ngoại tệ, chi phí dịch vụ khác…. Khách hàng: đây là yếu tố khá quan trọng trong việc định giá bởi nhận thức và mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng có ảnh hưởng lớn đến việc đánh giá sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng. Ví dụ có thể chỉ vì tâm lý khách hàng không thỏa mãn khi giao dịch có thể đánh giá chất lượng dịch vụ kém và ngược lại. Chi nhánh nên tìm hiểu kỹ nhu cầu kinh doanh của khách hàng, khách hàng có thực sự cần gấp phải mua/bán ngoại tệ ngay tức khắc để thanh toán tiền nhập khẩu/trả nợ vay hoặc bán ngoại tệ để lấy VND thanh toán nợ vay, mua nguyên vật liệu hay không? khách hàng thuộc diện quan tâm đến tỷ giá hay không quan tâm; khách hàng là công ty liên doanh, nhà nước hay là công ty cổ phần. Ứng với mỗi trường hợp chúng ta có cách chào giá khác nhau. Đối thủ cạnh tranh: Có thể không phải lúc nào cũng muốn đánh bại đối thủ cạnh tranh nhưng việc biết được ảnh hưởng giá của các đối thủ lên hoạt động, Trang 47 / 92 - - - - b. Các yếu tố ảnh hưởng - - Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ doanh thu, lợi nhuận, sự tồn tại và phát triển của họ trong dài hạn cũng rất quan trọng trong việc định giá và ra các quyết định kinh doanh. Ví dụ: Ngân hàng nhà nước tăng giảm lãi suất cơ bản hàng tháng, các ngân hàng sẽ lần lượt điều chỉnh lãi suất cho các kỳ hạn dựa trên sự phản ứng và động thái của các ngân hàng khác. Hoặc việc niêm yết giá đầu ngày của giá vàng và ngoại tệ thường được các tổ chức kinh doanh lớn và ngân hàng tham khảo lẫn nhau trước khi đưa ra mức giá mua bán tốt nhất. Quy định của Ngân hàng Nhà nước: Ví dụ như Qui định biên độ giao dịch USD/VND (+/-3%) so với tỷ giá do NHNN công bố; trần lãi suất cho vay không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản NHNN công bố, không được thu phí trong các giao dịch phái sinh (ngoại trừ option). Phân tích chi phí: Đối với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nói chung sẽ có hai cách tiếp cận để xác định chi phí • • Phương pháp chi phí bình quân, giá vốn cho từng giao dịch mua bán: chính là giá vốn chào mua chào bán từ PKDNH/TTKDTTPB. Phân tích điểm hòa vốn: Q0= F/(p-v) - 2.2 Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng rất khó để xác định chi phí cho từng sản phẩm dịch vụ riêng biệt bởi vì có những hoạt động mà chi phí phát sinh liên quan đến nhiều sản phẩm dịch vụ khác. Do vậy, để xác định chi phí thực sự trong các giao dịch mua bán vàng ngoại tệ phần nào khó khăn bởi phải tính thêm chi phí cố định và chi phí biến đổi kèm theo chứ không chỉ đơn thuần dựa trên giá vốn mua bán. Đây là bài toán thực sự khó đối với Nhân viên KDNH chúng ta, vậy thì chúng ta phải làm gì? a. Phân tích quan hệ giữa nhu cầu và giá cả: Ep= %∆ Q/%∆ P P1 P0 Độ co giãn của cầu theo giá. = % Thay đổi của lượng cầu % Thay đổi của giá Nếu │ Ep│ > 1: Cầu co giãn với giá Nếu │ Ep│ = 1: %∆ Q = %∆ P: co giản cầu = co gản giá Nếu │ Ep│ < 1: Cầu kém co giãn b. Phân tích đối thủ cạnh tranh: - Q0 Q1 Hiện nay chất lượng phục vụ của các ngân hàng khá tốt trong các lĩnh vực khác nhau. Do đó trong lĩnh vực kinh doanh vàng và ngoại tệ thì giá cả là yếu tố then chốt trong việc thực hiện giao dịch với khách hàng. Độ co giãn của giá càng cao thì khả năng thương lượng với khách hàng của Nhân viên càng phải đòi hỏi sự thuyết phục để lôi kéo khách khách hàng nhất là trong trường hợp giá mua thấp hơn hoặc giá bán cao hơn đối thủ cạnh tranh. Do tính vô hình của sản phẩm dịch vụ ngân hàng nên việc đánh giá chất lượng ngày càng khó khăn nên hiện nay dường như các ngân hàng thường đánh giá đối thủ cạnh tranh theo các tiêu thức khác nhau. Ví dụ sau khi tham khảo ý kiến khách hàng về kinh doanh ngoại hối tại một Chi Nhánh trong cùng địa bàn có thể đưa ra các tiêu thức như sau: - Trang 48 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ Tiêu thức 1. Sự linh động trong giá mua bán 2. Khả năng thanh khoản vàng, ngoại tệ 3. Tốc độ phục vụ, tính chuyên nghiệp 4. Rút tiền vàng liên Chi Nhánh 5. Các dịch vụ bổ sung, tư vấn đầu tư… c. Lựa chọn phương pháp định giá - SACOMBANK Tốt Tốt Tốt Khá tốt Tốt ACB Khá tốt Tốt Khá tốt Tốt Trung bình (Tùy thuộc vị trí của các Chi Nhánh để đánh giá sự khác biệt) Phương pháp chi phí bình quân cộng lợi nhuận: Đây là phương pháp xác định giá sơ đẳng nhất được áp dụng ở hầu hết mọi giao dịch hiện nay. Sau khi nhận được giá vốn từ PKDNH/TTKDTTPB cộng thêm phần lợi nhuận mong muốn sẽ là giá chào cho khách hàng. Phương pháp này đã bỏ qua 3 yếu tố quan trọng trong tính giá bao gồm: Mức cầu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng, sự nhạy cảm của khách hàng với giá, giá của đối thủ cạnh tranh. Phương pháp giá trị cảm nhận của khách hàng: dựa vào giá mua bán mục tiêu từ phía khách hàng nếu hợp lý có thể mua bán với khách hàng. Phương pháp giá thị trường và dựa vào dựa vào đối thủ cạnh tranh: Tham khảo giá của đối thủ cạnh tranh rồi chào giá cho khách hàng. Đây là phương pháp sử dụng khá phổ biến đối với hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ hiện nay trên thị trường. Phương pháp này này tỏ khá ưu việt trong trường hợp khó định lượng được tính co dãn của cầu. Phương pháp quan hệ khách hàng: Ngân hàng định giá cho sản phẩm dịch vụ dựa trên mối quan hệ tổng thể và lâu dài với một số nhóm khách hàng mục tiêu chứ không chỉ thuần túy dựa vào lợi nhuận và chi phí. Có những trường hợp khách hàng chỉ gặp duy nhất một nhân viên của Chi nhánh để giao dịch, và dĩ nhiên nhân viên này chào giá nào thì khách hàng cũng đều đồng ý cả. - - 2.3Một số chính sách định giá tiêu biểu: a. Nhóm chính sách giá vị thế cạnh tranh: Chính sách giá thâm nhập thị trường: Là chính sách không nhấn mạnh đến lợi nhuận với mong muốn thâm nhập thị trường mục tiêu. Ví dụ Ngân hàng sacombank muốn thâm nhập nhập thị trường Miền Tây bằng chính sách giá rẻ, giảm phí thanh toán L/C, phí dịch vụ khác… Chính sách giá cạnh tranh: Cung cấp giá thấp hơn hoặc bằng đối thủ cạnh tranh. Sử dụng nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa thị phần trong một thị trường đang tăng trưởng nhanh chóng. Chính sách giá phòng thủ: Cung cấp giá, phí dịch vụ bằng đối thủ cạnh tranh để duy trì lượng khách hàng hiện có. Chính sách này sử dụng khi Ngân hàng thực hiện mục tiêu giữ vững thị phần. Phân biệt theo khách hàng: Thường dựa vào doanh số giao dịch, VIP vàng, bạc hoặc là khách hàng thường xuyên để cung cấp giá. Phân biệt theo sản phẩm : Ngân hàng tập trung vào chất lượng sản phẩm để xác định giá cho từng sản phẩm. Phân biệt theo địa điểm: Ví dụ Khách hàng rút tiền hay thanh toán dịch vụ tại các đại lý của Ngân hàng mở thẻ ATM sẽ chịu phí thấp hơn hoặc miễn phí so với việc thực hiện nghiệp vụ này tại các ngân hàng khác. Muốn gia tăng lượng vàng ở Miền Bắc có thể tăng giá mua vàng và ngược lại. Phân biệt theo thời gian: Giá vàng và ngoại tệ biến động liên tục nên việc tăng giảm giá mua bán là điều hiển nhiên. Trang 49 / 92 - - b. Nhóm chính sách giá phân biệt: - - Phòng Kinh Doanh Ngoại hối II. MỘT SỐ KỶ THUẬT DÙNG TRONG THƯƠNG LƯỢNG KHÁCH HÀNG Khối tiền tệ “Nếu bạn đưa ra những câu hỏi hiệu quả, lắng nghe câu trả lời cẩn thận và đưa ra giải pháp phù hợp với nhu cầu khách hàng tiềm năng, thì bạn sẽ liên tục thành công”. 1. Thương lượng là gì và vai trò của thương lượng trong chào bán sản phẩm ngoại hối. a. Thương lượng là gì: Mặc dù thương lượng là một vấn đề còn rất nhiều điều phải nghiên cứu là tìm đến sự thống nhất, tuy nhiên về mặt khái niệm, chúng ta có thể hiểu thương lượng theo một số cách khái quát sau đây: thương lượng là hành vi và quá trình mà người ta muốn điều hòa quan hệ giữa hai bên, thông qua hiệp thương để đi đến thống nhất. Một điều cần nhớ rằng “Càng mong muốn kết quả thương lượng thành công.

Tư duy chiến lược FaceBook marketing khác biệt và hiệu quả dành cho Doanh nghiệp nhỏ khác hỗ trợ và kháng cự trên Binomo với Brand lớn như thế nào, chiến lược Hớt váng – Nuôi dưỡng – Săn bắn trên Facebook. Các nhà phân tích và các cty môi giới thường ít khi tác động đến thị trường

Cách xóa và sắp xếp cặp tiền tệ trên ứng

Hơn nữa, hầu hết những hạn chế của cơ cấu xã hội đã được hình thành trước khi chúng ta được sinh ra. Nói cách khác, vào thời điểm bất kỳ khi chúng ta tồn tại ở đây, thì hầu hết các cấu trúc xã hội chi phối biểu hiện cá nhân của chúng ta, nó đã được đặt ra và vẫn còn đó. Thật dễ để nhận ra hệ thống mà xã hội cần và hệ thống mà từng cá nhân cần có nhiều mâu thuẫn.

Hãy tận hỗ trợ và kháng cự trên Binomo hưởng sự vui vẻ. Đầu tư chứng khoán chỉ thành công hơn khi bạn cố gắng làm điều gì đó cao hơn mục tiêu kiếm tiền.

Sato, người từng học một trường quốc tế ở Tokyo trước khi theo học trường nội trú ở Mỹ, đang áp dụng cách tiếp cận khai phóng rõ nét với việc học hành của mình. Không hài lòng với thời gian ở Waseda, Sato đang đánh bạo quay trở lại Mỹ để theo học ĐH Washington. Những người mới bắt đầu chơi cổ phiếu thường đặt những câu hỏi cơ bản như: Chứng Khoán Là Gì ? Cổ phiếu là gì ? Có nên chơi chứng khoán? Thị trường Chứng Khoán Việt Nam có tiềm năng tăng trưởng hay không ? Đầu tư chứng khoán cần ít nhất bao nhiêu tiền? và cách chơi chứng khoán như thế nào là hiệu quả?,… Đây là những kiến thức cơ bản về chứng khoán mà người mới bắt đầu chơi cổ phiếu online cần phải trả lời được.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến theo quy định tại Khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Quá trình của thị trường chứng khoán: Chiến lược atr quyền chọn nhị phân

SMA là viết tắt của Simple Moving Average – Đường trung bình trượt giản đơn, Đường SMA rất phổ biến và được nhiều người tin dùng nên độ tin cậy rất cao. Đây là một công cụ mà bất cứ nhà phân tích kỹ thuật nào cũng không nên bỏ qua.

tải ngay Olymp Trade phiên bản cho android ios windows mac os

Trong thương mại quốc tế, phương thức thanh toán được sử dụng có ảnh hưởng đáng kể các nguồn tài chính cần thiết và mức độ rủi ro dự kiến. Đối với tùy chọn nhị phân, hành động này là sai. Bởi bạn không thể kiếm được nhiều tiền mà chỉ dựa vào cảm giác của mình. Để tạo nên lợi nhuận, bạn nên tìm cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp và thoải mái nhất với bạn.

Đánh giá bài viết: 4,52
Điểm tối đa: 5
Điểm tối thiểu: 4
Bỏ phiếu: 60
Số lượng đánh giá: 171

Để lại một câu trả lời

Email của bạn sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *