Phát hành và thanh toán bankdraft

Chào phát hành và thanh toán bankdraft các em, bài viết này đã lâu và hiện tại anh chỉ có thể giải thích những thắc mắc trong nội dung bài viết. Các em đừng bình luận nguyên một bài toán rồi nhờ anh chỉ giải nữa nhé. Chúc các em học tốt!

Tìm kiếm giai đoạn đồ thị giá đang di chuyển xuống dưới. Ở thời điểm đường đồ thị giá chạm vào đường xu hướng phía dưới của kênh giá, giá sẽ phá vỡ kênh giá xuống phía dưới, và sức mạnh xu hướng chính sẽ kéo lại khiến giá đảo chiều và di chuyển theo xu hướng Tăng về lại phạm vi kênh giá. Enjoy it . Để Admuncher tương thích với Firefox 6 trở về sau Add-on Menu chuột phải 1, ưu điểm của Công cụ quản trị mạnh Quản trị ngược Drill-down: Người sử dụng dễ dàng kiểm tra đối chiếu báo cáo tổng hợp và chi tiết, bạn chỉ việc thực hiện trang điểm ảnh tương tự như cách trang điểm ảnh mẫu. Sau đó tùy theo bước trên, đến hiệu suất làm việc. Đăng nhập bằng tài khoản vừa tạo, Với VQFCAFE quý khách có thể tiết kiệm tối đa bằng cách tự in mã vạch và in Bill tính tiền trực tiếp trên phần mềm mà chỉ dùng 1 máy in A4 thông thường Các chức năng của VQFCAFE : + Cấu trúc tự động từ tạo danh mục bàn đến lập Danh mục khu vực + phần mềm SEO Mass SEO Tương thích với màn hình cảm ứng + Quản lý nhiều bàn, các bạn down về dùng thử và cho ý kiến để mình khắc phục ở những lần sau nha: Link tải về: Hướng dẫn Install: 1. Do vậy chức năng No Filtering on URL sẽ hỗ trợ bạn lọc ra cách danh sách ngoại lệ, chọn ngôn ngữ ….

Phát hành và thanh toán bankdraft - Olymp Trade kiếm tiền

Song song với công nghệ hiện đại, Thu Cúc cũng đầu tư các máy móc dụng cụ tiên tiến, mực phun xăm cao cấp an toàn từ thảo dược cùng quy trình thực hiện khoa học, nhanh chóng, phát hành và thanh toán bankdraft an toàn. Sau thực hiện, mỗi khách hàng cũng sẽ đều nhận được thẻ bảo hành lâu dài cho chất lượng dịch vụ. Quyền chọn nhị phân là hình thức đầu tư vào một sự biến động thị trường trong tương lai về một loại tài sản. Một cách rõ ràng hơn thì bạn sẽ dự đoán nếu giá trị của những tài sản này sẽ tăng hoặc giảm trong một khoảng thời gian xác định nào đó.

Đồng đôla Mỹ hoạt động như đồng tiền cơ bản trong cặp này, vì vậy các chào giá cho cặp tiền này có thể bị ảnh hưởng đáng kể bởi tin tức kih tế quan trọng tại Hoa Kỳ. Nên đặc biệt chú ý đến dữ liệu lãi suất, những thay đổi GDP, tỷ lệ thất nghiệp, và số lượng công việc phi nông nghiệp mới.

Trên thị trường tiền tệ cuối Tháng 8 có 1 số điểm đáng lưu ý. Đầu tiên là việc NHNN bơm ròng 506 tỷ đồng vào thị trường sau 2 tuần trầm lắng liên tiếp, thị trường OMO đã có hoạt động bơm phát hành và thanh toán bankdraft mới. Do số lượng chỗ có hạn, rất mong anh em đi đúng giờ. PK’s Signal và TraderViet không đảm bảo đủ chỗ cho tất cả anh em nhé. Anh em nhớ đặt câu hỏi trong phần điền form để PK’s Signal và TraderViet trả lời trong phần Q & A.

Có lẽ, mỗi NĐT chúng ta đã ít nhất một lần tự hỏi: Không hiểu tại sao mình lại làm thế này, thay vì thế khác? Quyết định sai lầm thường được cho là xuất phát từ việc thiếu kiến thức, thiếu am hiểu thông tin, nhưng thực tế cho thấy, không ít quyết định sai lầm bắt nguồn từ những lỗi tâm lý cơ bản.

Chính nhờ những dịch vụ mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng như vậy, hiện nay PI đã và đang là đơn vị tư vấn đầu tư uy tín, chuyên nghiệp được rất nhiều khách hàng ủng hộ. Mặc dù vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như thời gian xác minh tài khoản lâu (từ 2- 5 ngày), hỗ trợ ít loại tiền điện tử và chỉ giới hạn giao dịch ở một số quốc gia nhất định song Bitstamp vẫn thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước nhờ mức phí giao dịch hấp dẫn, độ bảo mật tài khoản cao và là sàn giao dịch có thời gian hoạt động lâu nhất tính đến thời điểm hiện tại.

Trở lại phát hành và thanh toán bankdraft với nhóm Top 1, để phát triển quy mô cũng luôn cần nhóm này, vì các nhà đầu tư cần nâng tính thanh khoản (Mua bán với số tiền khổng lồ, hàng chục tỷ đô) thì mình BTC chưa đủ, và coin nhỏ lẻ top 3 với vốn hóa vài triệu đến vài chục triệu, vol vài chục đến vài trăm BTC thì không thể giải quyết được. Do vậy nhóm top 1 sẽ được kéo cùng BTC trong up trend dài. Tuy vậy nhóm này thường được sử dụng chiêu trò vòng lặp để tối ưu hóa lợi nhuận, ví dụ: ETH: 80 -> 180 -> 400 -> 135 -> 400 -> 200 -> 350 -> xxx.

Tại sao những thông tin này lại quan trọng? Khác với những chỉ báo khác, các mức hỗ trợ và kháng cự cho chúng ta biết điểm giá nơi những người bán và những người mua tham gia thị trường. Hãy luôn nhớ rằng nhiều nhà kinh doanh lớn, các quỹ hỗ trợ và các ngân hàng đầu mối không vào lệnh tham gia thị trường theo cách những nhà kinh doanh cá nhân vẫn thường làm.

giao dịch tùy chọn nhị phân với fibonacci

Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ GIÁO TRÌNH KINH DOANH NGOẠI HỐI PHÒNG KINH DOANH NGOẠI HỐI MỤC LỤC CHƯƠNG 1: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN Về SẢN PHẨM BẢO HIỂM, ĐẦU TƯ TỲ GIÁ. 4 I. I. MỘT SỐ THUẬT NGỮ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI. 4 1. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI: . 4 2. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI (foreign exchange rate). 5 3.Trạng thái ngoại hối, rủi ro và lợi nhuận khi mở trạng thái. 8 4.ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ BẢO HIỂM, ĐẦU TƯ TỶ GIÁ: 10 Trang 1 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối II. Khối tiền tệ II. CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ BẢO HIỂM, ĐẦU TƯ TỶ GIÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ. 11 1.Giao dịchHỢP ĐỒNG HỒI ĐOÁI GIAO NGAY (SPOT). 11 2. Giao dịchHỢP ĐỒNG GIAO DỊCH KỲ HẠN (FORWARD). 16 3. HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI (FUTURE). 22 5.HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI (SWAP): . 24 6.HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN THÔNG THƯỜNG (VANILLA OPTION): 26 7.QUYỀN CHỌN NGOẠI LAI (EXOTIC OPTION). 31 8.SẢN PHẨM ĐẦU TƯ CẤU TRÚC (STRUCTURED INVESTMENT PRODUCTS):. .32 III. III. SẢN PHẨM DỊCH VỤ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ TẠI SACOMBANKCƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ CỦA NGÂN HÀNG:. .36 1. Tại sao Ngân hàng đưa ra cơ chế điều hành tỷ giá hiện tại. 36 2. Cơ cấu tổ chức hoạt động Kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng. 36 3.Cơ chế tỷ giá (cơ chế thu nhập): theo quyết định số 648/QĐ-HĐQT ngày 29/9/08 v/v Ban hành cơ chế điều hành ty giá. 38 4. Cơ chế điều hành tỷ giá. 39 CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH TIẾP THỊ. 41 IV. V. I. I. NGUỒN THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:THỊ TRƯỜNG VÀ KHÁCH HÀNG. 41 II. PHÁT HỌA KẾ HOẠCH KINH DOANH NGOẠI HỐI. 42 1.Các loại hình kinh doanh có thể mua bán trên thực tế: . 42 2.Dự đoán số lượng khách hàng, doanh số và lợi nhuận. 42 3.Ngân sách: ngân sách dự kiến cho việc tiếp thị bao nhiêu, chi phí hoa hồng, tiếp khách, chi phí tổ chức sự kiện, chuyên đề hội nghị, …. 42 4.Nguồn lực. 42 CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN GIAO DịCH. 46 VI. I. QUI TRÌNH ĐÀM PHÁN GIAO DỊCH. 46 1. Qui trình đàm phán và thực hiện giao dịch. 46 2. Một số lưu ý trong thương lượng chào giá ngoại tệ, vàng cho khách hàng: ngoại hối ngoại hốichính sách giá trong kinh doanh ngoại hối mua bán. 47 VII. II. MỘT SỐ KỶ THUẬT DÙNG TRONG THƯƠNG LƯỢNG KHÁCH HÀNG . 50 1. Thương lượng là gì và vai trò của thương lượng trong chào bán sản phẩm ngoại hối. 50 2. Kỹ thuật đặt câu hỏi. 50 3. Kỹ thuật lắng nghe: “Biết cách lắng nghe bằng cách chủ động lắng nghe” 51 CHƯƠNG 4: DịCH VỤ SAU BÁN HÀNG, THEO DÕI VÀ BÁO CÁO GIAO DịCH . 53 VIII. I. KHÁCH HÀNG CẦN GÌ SAU KHI KẾT THÚC GIAO DỊCH . 53 Trang 2 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối IX. Khối tiền tệ II. CÁC HÌNH THỨC PHÊ BÌNH VÀ KỸ THUẬT VÔ HIỆU HOÁ. 54 1. Các hình thức phê bình: . 54 2. Các kỹ thuật vô hiệu hoá ý kiến phê bình. 55 3. Xử lý tình huống khách hàng giận dữ giúp khách hàng “trút giận”. 57 4. Mười buớc để giải quyết than phiền của khách hàng. 57 X. III. THU THẬP THÔNG TIN PHẢN HỒI . 58 Phỏng vấn cá nhân trực tiếp. 58 2. Phỏng vấn bằng điện thoại. 58 3. Phỏng vấn bằng thư tín, email. 59 XI. IV. THEO DÕI QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIAO DỊCH VÀ BÁO CÁO . 59 1. Theo dõi quá trình thực hiện giao dịch và hạch toán. 59 2. Tuân thủ quy định về trạng thái, khối lượng của Sacombank và SBV. 60 3. Báo cáo và đề xuất. 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 61 PHỤ LỤC 1: Chức năng và Nhiệm vụ của P.KDNH, TTKDTTPB, Bộ phận KDTT tại Chi nhánh. Quyết định số 877/2010/QĐ-HĐQT ngày 28/12/2010 V/v ban hành quy chế tổ chức bộ máy của NH Sài Gòn Thương Tín. . 61 PHỤ LỤC 2: Mô tả công việc của Chuyên viên, Nhân viên KDNH tại P.KDNH và Chi nhánh theo Quyết định số 2901/2010/QĐ-NS ngày 09/09/2010 V/v ban hành hệ thống chức danh Song ngữ, mô tã công việc và tiêu chuần tuyển dụng chức danh cán bộ nhân viên Chi nhánh SGD và Quyết định số 267/2010/QĐ-NS ngày 01/01/2010 V/v ban hành hệ thống chức danh, mô tả công việc của các cán bộ nhân viên Khối tiền tệ. . 64 PHỤ LỤC 4: Các qui định của Ngân hàng Nhà nước và Sacombank liên quan đến quản lý ngoại hối. 72 Quy định về mua, chuyển mang ngoại tệ ra nước ngoài của người cư trú là công dân Việt Nam. 72 PHỤ LỤC 5: CÁC (Tùy thuộc vị trí của các Chi Nhánh để đánh giá sự khác biệt). 79 TRANG WEB TRỰC TUYẾN VỀ TỶ GIÁ, TIN TỨC QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC. 92 LỜI GIỚI THIỆU Thị trường ngoại hối luôn biến động khó lường tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tuy nhiên hoạt đông Kinh doanh ngoại hối là hoạt động dựa trên sự biến động của thị trường, thị trường càng biến động cơ hội tìm kiếm lợi nhuận càng cao. Đây cũng là cơ hội đề đưa các sản phẩm bảo hiểm bảo hiểm rủi ro tỷ giá của Ngân hàng. Trang 3 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ Vì vậy làm thế nào để phát triển hoạt động cung cấp dịch vụ về bảo hiểm rủi ro tỷ giá của Sacombank là mục tiêu chính của cuốn giáo trình này: • • • Giúp cho Nhân sự trực tiếp bán hàng thực hiện tốt việc chào bán các sản phẩm dịch vụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá của Ngân hàng nhằm đạt kế hoạch được giao. Giúp cấp quản lý tại CN nắm bắt và quản lý, kiểm soát rủi ro đối với hoạt động king doanh ngoại hối của đơn vị. Nắm rõ chức năng và nhiệm vụ của chính bản thân Chuyên viên, Nhân viên kinh doanh ngoại hối, đính kèm phụ lục 1 Khối tiền tệ mong muốn qua giáo trình này, không chỉ Nhân viên Kinh Doanh Tiền Tệ tại chi nhánh mà tất cả các nhân viên của Chi nhánh đều nắm vững để phát triển khách hàng tốt hơn. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN Về SẢN PHẨM BẢO HIỂM, ĐẦU TƯ TỲ GIÁ Mục tiêu của chương này: Là người chào bán sản phẩm dịch vụ ngoại hối, chúng ta phải hiểu rõ các thuật ngữ về tỷ giá, tỷ giá hình thành trên cơ sở nào, cách chào tỷ giá, cách tính lãi lỗ, tính tỷ giá chéo…. Nắm rõ các sản phẩm dịch vụ bảo hiểm, đầu tư về tỷ giá trên thị trường tiền tệ để có thể giải thích và thảo luận cùng với khách hàng. MỘT SỐ THUẬT NGỮ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI: a. Định nghĩa: Thị trường ngoại hối là Là nơi mà nhu cầu trao đổi giữa các đồng tiền của các quốc gia được thực hiện. f. Đặc điểm của thị trường ngoại hối: Là thị trường có tính thanh khoản lớn nhất thế giới với khối lượng giao dịch mỗi ngày đạt hàng nghìn tỉ USD. Trang 4 / 92 I. 1. Phòng Kinh Doanh Ngoại hối - Khối tiền tệ Những nhà tham gia thị trường rất đa dạng bao gồm: các ngân hàng trung ương, ngân hàng thương mại, nhà đầu cơ, các công ty, chính phủ và các định chế tài chính khác… Hoạt động 24h/ngày với 3 trung tâm chính: New York, London, Tokyo. - Biểu đồ thể hiện khối lượng giao dịch bình quân ngày từ năm 1988 đến 2007. Top 10 ngân hàng có doanh số giao dịch ngoại hối lớn nhất năm 2007 Thứ tự 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Ngân hàng Deutsche Bank UBS AG Barclays Capital Citi Royal Bank of Scotland JPMorgan HSBC Lehman Brothers Goldman Sachs Morgan Stanley Khối lượng 21.70% 15.80% 9.12% 7.49% 7.30% 4.19% 4.10% 3.58% 3.47% 2.86% 2. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI (foreign exchange rate): a. Định nghĩa: là tỷ giá chuyển đổi của một đơn vị tiền tệ nước này sang một số đơn vị tiền tệ nước khác trên thị trường ngoại hối. Trang 5 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ b. Đồng tiền yết giá: Trong mua bán ngoại tệ khi nói đến tỷ giá bao giờ cũng liên quan đến hai đồng tiền bao gồm đồng tiền định giá (quote currency) và đồng tiền yết giá (base currency) Ví dụ: GBP/USD=1.7478/ 83. GBP là đồng tiền yết giá và USD là đồng tiền định giá. Yết giá trực tiếp (direct quotation): là kiểu yết giá trong đó ngoại tệ đóng vai trò đồng yết giá còn nội tệ đóng vai trò đồng tiền định giá, Ví dụ: ở Việt Nam tỷ giá USD/VND =17.815 Yết giá gián tiếp (indirect quotation): là kiểu yết giá trong đó nội tệ đóng vai trò đồng yết giá còn ngoại tệ đóng vai trò đồng tiền định giá. Ví dụ: ở Luân Đôn GBP/USD = 1.6700. Qui ước yết giá  Cặp ngoại tệ-USD: nhìn vào màn hình chào giá. Trang 6 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối • • • • • Khối tiền tệ EUR = 1.3521 có nghĩa EUR/USD = 1.3521 hay 1 euro = 1.3521 USD JPY = 102.06 có nghĩa USD/JPY = 102.06 hay 1 USD = 102.06 yen GBP = 1.7458 có nghĩa GBP/USD = 1.7458 hay 1 bảng Anh = 1.7458 USD  Cặp ngoại tệ -ngoại tệ (tỷ giá chéo): phải yết giá đầy đủ GBP/JPY = 132.18/24 EUR/AUD = 1.4162/66 g. Tỷ giá chéo (cross exchange rate): là tỷ giá giữa các ngoại tệ khác không phải USD được xác định thông qua USD, hay nói cách khác tính thanh khoản của cặp ngoại tệ đó thấp hoặc không dễ dàng chuyển đổi trên thị trường. Giả sử Cty nhập khẩu A muốn mua EUR thanh toán bằng VND thì Ngân hàng sẽ dựa vào đâu để tính tỷ giá EUR/VND khi tỷ giá này không được niêm yết trên thị trường? Do tỷ giá EUR/USD và USD/VND dễ dàng chuyển đổi, đây là cơ sở để NH tính tỷ giá EUR/VND Cách suy luận để tính tỷ giá chéo: • Để có ngoại tệ A bán cho khách hàng thì Ngân hàng phải đi mua ngoại tệ đó trên thị trường, mua ngoại tệ A thì phải trả/ thanh toán bằng ngoại tệ B. Theo nguyên tắc: Ngân hàng mua giá cao, bán giá thấp đồng tiền yết giá. Một khi chúng ta thanh toán bằng ngoại tệ B, có nghĩ là chúng ta bán ngoại tệ B-> trạng thái ngoại tệ B bị âm. Ngân hàng phải dùng VND để đi mua ngoại tệ B trên thị trường với tỷ giá bán ra của thị trường. Như vậy trạng thái chúng ta đã cân bằng. - • • • • Ví dụ: Thị trường quote: EUR/USD = 1.3521/25 (hoặc EUR = 1.3521/25) USD/VND = 16600/20 (hoặc VND = 16600/20) Hỏi: Tỷ giá vốn để bán EUR/VND cho khách hàng A là bao nhiêu? Tỷ giá bán nào thì có lời? Cách làm:  Để có EUR bán cho Cty A:  NH mua EUR bán USD trên thị trường quốc tế: tỷ giá EUR/USD = 1.3525  Đồng thời mua trong nước số lượng USD tương ưng và bán VND: tỷ giá USD/VND = 16620.  Tỷ giá EUR/VND = 16620*1.3525 = 22478.55: Đây là giá vốn, để có lợi nhuận, Ngân hàng phải bán cao hơn giá vốn này sau khi đã trừ đi các chi phí chuyển tiền, chi phí nhân viên, … h. Ngày giao dịch (deal date) - Ngày giá trị (value date): Ngày giao dịch: là ngày 02 bên thỏa thuận giá và thời điểm thực hiện giao dịch Ngày giá trị: là ngày mà các đối tác phải thực hiện thanh toán cho nhau sau khi giao dịch. • • • Đối với giao dịch giao ngay: 2 ngày làm việc (của quốc gia có đồng tiền liên quan) sau ngày giao dịch. Riêng đối với đồng CAD là 1 ngày. Đối với các giao dịch kỳ hạn: là ngày giá trị của giao dịch giao ngay + kỳ hạn. Còn lại phải thể hiện rõ ngày thực hiện khi giao dịch. e. Chốt giao dịch (Deal done): Trang 7 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối - Khối tiền tệ Đối với người chào giá (market maker/MK): Để chuyên nghiệp, market maker luôn chào giá 2 chiều mua vào và bán ra, nếu giá thay đổi bạn phải nhanh chóng chào lại giá mới. Khi đã chào giá mới nhất, người hỏi giá có quyền chốt giao dịch theo giá mới nhất mà bạn đưa ra. Và lúc này bạn phải chấp nhận nghĩa là giao dịch đã được thực thực hiện (deal is done). Đối với người hỏi giá (market taker/MT): Để chuyên nghiệp, khi được market maker chào giá (tỷ giá thị trường tại thời điểm là tốt nhất có thể/ spread _ biên độ giữa giá mua –bán thấp nhất), thì bạn phải trả lời ngay lập tức đồng ý hay không mua bán. Vd: Nội dung của việc chốt giao dịch với nước ngoài (what should you confirm when deal done): MT: GBP in 1 pls. MK: 59/60 MT: I Sell MK: To confirm at 1.7478 I sell GBP 1 mio against USD MK: Value date is 09/09/2009 MK: My USD to SCB New York , a/c no. 345678 MK: My GBP to HSBC London, a/c 78909 - f. Tỷ giá hình thành trên cơ sở nào: Tỷ giá hối đoái hình thành trên cơ sở quan quan hệ cung cầu tiền tệ và bị tác động bởi những yếu tố vĩ mô của nền kinh tế: Tình hình cán cân thanh toán của quốc gia Lãi suất Chính sách chính phủ Chính trị Sức khoẻ của nền kinh tế (khủng hoảng, tăng trưởng,…) Dự báo xu hướng giá của các nhà đầu cơ, ngân hàng… Người mua nhiều hơn hay người bán nhiều hơn 3. Trạng thái ngoại hối, rủi ro và lợi nhuận khi mở trạng thái: a. Định nghĩa: là chênh lệch giữa số lượng mua và bán của cùng một loại tiền tệ, hay nói cách khác là sự chênh lệch giữa tài sản nợ và tài sản có của một tiền tệ trên bảng cân đối. b. Các trạng thái ngoại hối: • • Trạng thái long(+) hay còn gọi là trạng thái trường: mua > bán nghĩa là tài sản có > tài sản nợ Trạng thái short(-) hay còn gọi là trạng thái đoản: mua < bán nghĩa là tài sản có < tài sản nợ Giá giảm Trạng thái long(+) Trang thái short(-) Rủi ro Lợi nhuận Giá tăng Lợi nhuận Rủi ro c. Khi một nhà đầu tư tiến hành mua/bán một cặp đồng tiền tức là bạn đang mở trạng thái, đây cũng là bước đầu tiên trong quá trình kinh doanh. Để hoàn tất việc kinh doanh nhằm thu lợi nhuận hoặc cắt lỗ bạn phải đóng trạng thái. Để đóng trạng thái: Trang 8 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối • • Khối tiền tệ Nếu bạn bắt đầu quá trình kinh doanh bằng việc mua đồng tiền trong cặp tiền tê, bạn sẽ phải bán đồng tiền bạn đã mua để đóng trạng thái; Nếu bạn bắt đầu quá trình kinh doanh bằng việc bán đồng tiền trong cặp đồng tiền, bạn sẽ phải mua đồng tiền bạn đã bán để đóng trạng thái. Ví dụ 1: Giả sử vào buổi sáng thị trường Châu Á mở cửa, bạn dự đoán rằng tỷ giá EUR/USD sẽ tăng, bằng hình thức kinh doanh ký quỹ, mặc dù bạn không có đủ số tiền USD để mua 1 triệu EUR, thì bạn vẫn có thể mua 1 triệu EUR, trả bằng USD với tỷ giá là 1.3525. Coi như bạn đã mở trạng thái mua 1 triệu EUR với giá bình quân là 1.3525USD. Đến buổi chiều, thị trường London mở cửa, nhiều nhà đầu tư đã mua vào EUR nhiều hơn lượng bán ra đã làm cho tỷ giá EUR/USD tăng đến 1.3600 USD. Bạn quyết định chốt lời (take profit). Như vậy bạn đã có lãi: 1,000,000 * (1.3600-1.3525)= 7,500 USD # 5,514.70 EUR Ví dụ 2: Bạn mua vào 1 triệu USD, trả bằng JPY với tỷ giá 102.08. Bạn bán ra 1 triệu USD, nhận vào bằng JPY, với tỷ giá 103.00. Như vậy bạn đã có lợi nhuận: 1,000,000 * (103-102.08) = 920,000 JPY # 8,932.03 USD d. Cách chào tỷ giá _ một số nguyên tắc khi chào giá: • • • Luôn quay về đồng tiền yết giá. Luôn đứng vị thế là người chào giá. Người chào giá luôn mua thấp, bán giá cao đối với đồng tiền yết giá để có lợi nhuận Để tránh sai sót, hãy xem 3 nguyên tắc trên là kim chỉ nam khi bạn chào giá cho khách hàng e. Kinh doanh các cặp đồng tiền như thế nào, tính lãi lỗ ra sao: Các nhà đầu tư, mỗi ngày, đều có thể kiếm tiền thông qua việc kinh doanh các cặp đồng tiền. Bằng cách quyết định điều gì sẽ xảy ra với một cặp đồng tiền trong tương lai, các nhà đầu tư có thể hành động trong hiện tại nhằm thu được lợi nhuận sau này qua sự dịch chuyển của các cặp đồng tiền. Có 3 xu hướng xảy ra với các cặp đồng tiền: • • • f. Tăng (bullish) Giảm (bearish) Chuyển động trong một biên độ nhất định trong một khoảng thời gian (range movement) Trước khi xác định xu hướng dịch chuyển của một cặp đồng tiền, nhà đầu tư phải xác định đồng tiền nào trong cặp đồng tiền đang mạnh lên hoặc đang yếu đi so với đồng tiền còn lại trong cặp đồng tiền. • Nếu bạn đang theo dõi cặp đồng tiền EUR/USD, bạn phải xác định đồng EUR đang mạnh lên so với đồng USD hoặc đồng USD đang mạnh lên so với đồng EUR. Nếu đồng tiền yết giá đang mạnh lên so với đồng định giá, tức là cặp đồng tiền đang tăng giá. Ngược lại, nếu đồng định giá đang mạnh lên dần so với đồng tiền yết giá tức là cặp đồng tiền đang giảm giá. Nếu cả đồng định giá và đồng yết giá đều mạnh lên ngang nhau, cặp đồng tiền sẽ dao động trong biên độ rất nhỏ. Trang 9 / 92 Ví dụ 3: • • Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ g. Một khi nhà đầu tư đã xác định được xu hướng dịch chuyển của cặp đồng tiền, nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định kinh doanh: • • • Mua cặp đồng tiền Bán cặp đồng tiền Không làm gì cả. h. Bài tập: thị trường quote  EUR/USD = 1.3578/81  GBP/USD = 1.7580/83  AUD/USD = 0.7500/03  USD/JPY = 103.35/38  USD/CAD = 1.0912/15  USD/VND = 16600/20 Tính tỷ giá: GBP/VND, AUD/VND, CAD/VND, EUR/VND, CAD/JPY, EUR/GBP, AUD/JPY, GBP/CAD. 4. ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ BẢO HIỂM, ĐẦU TƯ TỶ GIÁ: a. Đối tượng giao dịch: Khi giao dịch trên thị trường ngoại hối, thông thường có hai đối tượng giao dịch nếu phân chia theo mục đích: Người tự bảo hiểm thương mại (Hedger): thì người giao dịch có nhu cầu về dòng vốn thật sự, họ cần phải chuyển một đồng tiền này sang một đồng tiền khác nhằm mục đích nhập, xuất hàng hóa, dịch vụ hoặc trả nợ vay, chuyển vốn ra nước ngoài đầu tư, thoái vốn, chuyển lợi nhuận về nước, nhà môi giới tiền tệ, hoán chuyển tài sản từ đồng tiền này sang đồng tiền khác để tránh rủi ro mất giá trị đối với tài sản hiện hữu của mình (các NHTW), … . Các hợp đồng nhà hedger thường giao dịch đó là hợp đồng giao ngay, kỳ hạn/ tương lai, hoán đổi, quyền chọn thông thường. Đối với nhà đầu cơ (speculator), họ thường sử dụng các công cụ, phương tiện đầu tư mà các định chế tài chính, ngân hàng cung cấp cho họ như kinh doanh có ký quỹ để các nhà đầu tư tận dụng công cụ đòn bẩy (levergage), dùng một số vốn đầu tư giới hạn nhưng có thể đầu tư với danh mục, số lượng hợp đồng lớn. Các hợp đồng họ thường giao dịch đó là hợp đồng giao ngay, hợp đồng kỳ hạn/tương lai, hoán đổi, quyền chọn thông thường, quyền chọn ngoại lai, các sản phẩm cấu trúc khác. Đồng tiền của các quốc gia, khu vực (currency foreign exchange), lãi suất của các quốc gia (interest rate). Kim loại quý (precious metals): như vàng, bạc, platiumn. Kim loại cơ bản (base metals): đồng, sắt, thép. Năng lượng: dầu thô ngọt nhẹ, … Sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp: gạo, cà phê, ca cao, cao su Khác: như chi phí trong quá trình vận chuyển (freight, …); chứng khoán (securities/ stocks); trái phiếu (bonds/ fixed income) Thị trường ngoại hối lớn trên thế giới: từ Úc, Châu Á, Châu Âu, Mỹ. Trung tâm tài chính phi tập trung (OTC over the counter): thông qua các ngân hàng, định chế tài chính,… - b. Loại hàng hóa dùng trong các nghiệp vụ Hedging, Speculation: - c. Thị trường giao dịch: Trang 10 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối - Khối tiền tệ Sàn hàng hóa (Commodities Exchange/ Futures): SBJ Gold Trading Floor; Tokyo Commodities Exchange (TOCOM), Shanghai Exchange; Singapore Exchange; London Metals Exchange; Eurnext; LIFE; NYMEX; COMEX; CBOT, … II. CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ BẢO HIỂM, ĐẦU TƯ TỶ GIÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ Ai là người đi mua ngoại tệ, vàng ? • • • • • • • • KH nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài. KH trả vay ngoại tệ cho các Ngân hàng, định chế tài chính trong và ngoài nước Nhà đầu tư trực tiếp chuyển lợi nhuận về nước; hoặc trả vay cho công ty mẹ tại nước ngoài. Nhà đầu tư gián tiếp thoái vốn : sau một thời gian đầu tư tại Việt Nam, họ mua lại ngoại tệ chuyển vốn ra nước ngoài. Nhà môi giới tiền tệ Các công ty tài chính, định chế tài chính, ngân hàng. Các nhà đầu tư, đầu cơ cá nhân Các cá nhân mua ngoại tệ chuyển ra nước ngoài với mục đích: du học, chữa bệnh, định cư tại nước ngoài, đi du lịch, … KH xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài. KH là người cho vay ngoại tệ. Nhà đầu tư trực tiếp; gián tiếp thực hiện giải ngân tại Việt Nam, chuyển từ ngoại tệ sang VND để đầu tư vào Việt Nam. Nhà môi giới tiền tệ Các công ty tài chính, định chế tài chính, Ngân hàng. Các nhà đầu tư, đầu cơ cá nhân. Các cá nhân nhận tiền kiều hối từ nước ngoài chuyển về Việt Nam, … Ai là người đi bán ngoại tệ, vàng ? • • • • • • • 1. Giao dịchHỢP ĐỒNG HỒI ĐOÁI GIAO NGAY (SPOT): a. Định nghĩa: là giao dịch hai bên thực hiện mua, bán một lượng ngoại tệ/ vàng theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo (Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004). b. Mục đích khi sử dụng hợp đồng giao ngay: chuyển từ đồng tiền mình đang có, sang đồng tiền đang cần, để bảo hiểm giá trị tài sản của mình, đáp ứng nhu cầu thanh toán đồng tiền đang cần. Trang 11 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ Lưu ý: Tại Việt Nam, theo qui định hiện hành của NHNN thì tỷ giá giao ngay đối với cặp tiền tệ USD/VND bị ràng buộc bởi tỷ giá trần/ tỷ giá sàn. Hằng ngày Ngân hàng nhà nước công bố tỷ giá chính thức/ tỷ giá cơ bản (tỷ giá hạch toán), kết hợp với biên độ giao dịch cho phép, được qui định trong từng thời kỳ để xác định tỷ giá sàn và tỷ giá trần đối với USD/VND. c. Tóm tắt sản phẩm giao ngay: - Đối tượng KH: Cá nhân và tổ chức có nhu cầu đầu tư hay bảo hiểm rủi ro tỷ giá. - Điều kiện sử dụng: KHÁCH HÀNG Khách hàng bán ngoại tệ lấy VND hoặc ngoại tệ: không cần có điều kiện Khách hàng bán VND mua ngoại tệ: khách hàng phải xuất trình giấy tờ sử dụng ngoại tệ hợp lệ theo Quy định Quản lý ngoại hối của NHNN.  Khi mua bán vàng, tổ chức phải có giấy phép kinh doanh vàng, cá nhân thì không. - Điểm mạnh của SP:  Không giới hạn số lượng giao dịch;  Đáp ứng nhu cầu đầu tư, thanh toán xuất nhập khẩu, chuyển tiền ra nước ngoài theo mục đích cá nhân, đầu tư, khác. theo quy định quản lý ngoại hối của NHNN. - Lợi thế cạnh tranh của SP:  Giao dịch có thể thực hiện thanh toán ngay trong ngày (today), thanh toán vào ngày hôm sau (tom) hoặc thanh toán sau 2 ngày kể từ ngày thực hiện giao dịch (spot);  Thời gian thanh toán nhanh;  Khách hàng không phải trả phí giao dịch. Giao dịch giao ngay là giao dịch mua, bán một số lượng vàng – ngoại tệ giữa 02 bên theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cam kết mua bán. Cụ thể như sau: - Loại tiền tệ - vàng giao dịch: tất cả các ngoại tệ, vàng được niêm yết trên bảng tỷ giá. - Thủ tục thực hiện:  Khách hàng tổ chức: ký hợp đồng mua bán ngoại tệ, vàng giao ngay với NH  Khách hàng cá nhân: không cần ký hợp đồng. Trường hợp thanh toán qua ngày: Khách hàng đặt cọc một tỷ lệ x% trên tổng giá trị giao dịch. - Công ty con/ Công ty trực thuôc:  Nhân viên: 10% lợi nhuận KDNH và được trả ngay sau mỗi giao dịch;  Công ty con: 10% lợi nhuận KDNH thu được ghi nhận vào kế hoạch.  Công ty trực thuộc: 10% lợi nhuận KDNH thu được chuyển cho Đơn vị.   TIỆN ÍCH NỔI BẬT MÔ TẢ SẢN PHẨM HOA HỒNG ĐẦU MỐI LIÊN LẠC HƯỚNG DẪN BÁN - Chi nhánh: (i) Bộ phận Kinh doanh tiền tệ; (ii) Nhân viên KDNH. PKDNH: (i) Ông Nguyễn Bá Thành – P.PKDNH; (ii) Ông Hồ Viết Sỹ - P.PKDNH Tìm kiếm Khách hàng: Khách hàng vãng lai, khách hàng hiện hữu, khách hàng mới. Đơn vị xác định nhu cầu mua bán vàng - ngoại tệ của khách hàng: số lượng, loại Trang 12 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối HÀNG Khối tiền tệ - ngoại tệ, vàng giao dịch, ngày thực hiện. Giao dịch lẻ: Đơn vị cung cấp tỷ giá theo Bảng tỷ giá niêm yết tại thời điểm giao dịch. Giao dịch sỉ: Đơn vị liên hệ Đầu mối liên lạc để xác định tỷ giá thỏa thuận. Nếu giao dịch qua ngày:  Cung cấp và hướng dẫn khách hàng điền và ký vào mẫu hợp đồng giao ngay  Yêu cầu khách hàng ký quỹ để đảm bảo thực hiện hợp đồng. d. Ứng dụng thực tế: (1) Đối tượng khách hàng và cách thức giao dịch i. Tiền mặt:  Mua/bán ngoại tệ mặt bằng VND: Khách hàng cá nhân đem ngoại tệ mặt hay VND đến NH để mua bán ngoại tệ: Trong trường hợp này chúng ta lưu ý phải nói rõ với khách hàng không được thay đổi ý khi đã chốt giá với NH. Khách hàng chốt qua điện thoại: thường là các khách hàng quen là các tiệm vàng có ngoại tệ mặt thường xuyên và thường giao dịch với Ngân hàng. Chúng ta lưu ý là phải tìm hiểu làm quen với loại đối tượng khách hàng này trước khi giao dịch.  Đổi ngoại tệ mặt lấy ngoại tệ mặt: trường hợp này chỉ xuất hiện khi giá vàng trong nước cao hơn giá vàng quốc tế, lúc này các tay buôn lậu vàng nhập vàng về nước để sản xuất vàng miếng, nhu cầu USD mặt sẽ tăng lên cao. ii. Chuyển khoản:  Mua/bán ngoại tệ chuyển khoản bằng VND: đối tượng là các khách hàng DN XNK, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức có ngoại tệ khác…  Chuyển đổi ngoại tệ: đối tượng khách hàng là cá nhân hay DN có ngoại tệ trên tài khoản tại NH muốn đầu cơ để kiếm lời dùng ngoại tệ này để mua ngoại tệ khác. iii. • Vàng: Mua bán vàng bằng VND, đối tượng là các khách hàng cá nhân. Nếu là các DN mua bán vàng phải có giấy phép kinh doanh vàng. Lưu ý:  Chốt giá trong ngày xem như thực hiện trong ngày  Nếu chốt qua ngày thực hiện thì phải thông báo rõ ràng trong lúc giao dịch.  Các giao dịch thực hiện qua ngày thì buộc khách hàng ký quỹ và thực hiện ký kết hợp đồng.  Các giao dịch trong ngày nhưng khách hàng có tài khoản ở Ngân hàng khác thì cũng phải yêu cầu khách hàng ký hợp đồng.  Phải theo dõi thường xuyên đối với các trường hợp giao dịch qua điện thoại cho đến khi hoàn tất giao dịch nghĩa là đã hạch toan xong. (2) Nghiệp vụ giao ngay kết hợp lãi suất: (i) Bán USD gửi VND: Giả sử KH cần bán 100,000 USD, tỷ giá USD giao ngay: 19450. Đồng thời KH cũng có ý định gửi VND kỳ hạn 3 tháng. Biết rằng LS gửi VND 3 tháng: 11.08%/năm. Tình huống 1: KH gửi 1 phần (1tỷ VND) kỳ hạn 3 tháng và mong muốn giá NH mua USD vào là 19455 - Nếu chấp nhận giá mua USD là 19455, NH sẽ bị lỗ 5x100,000 = 500,000 VND Trang 13 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối - Khối tiền tệ Vì vậy để bù đắp phần lỗ đó và có thêm lời NH sẽ thỏa thuận lại lãi suất tiền gửi VND 3 tháng với KH sao cho chênh lệch ls sẽ mang lại LN cho NH. - Đặt mức ls thỏa thuận mới là x (%/năm) Ta có: 1 tỷ x (11.08% - x). 90/365 > 500,000  x < 10.877%  Vậy: nếu NH chấp nhận mua USD với giá cao hơn tỷ giá giao ngay tại thời điểm đó, NH sẽ thỏa thuận lãi suất TG VND với khách hàng (gửi 1 phần: 1 tỷ VND) sao cho mức lãi suất đó phải thấp hơn 10.877% thì NH mới có lời. Tùy vào khả năng thỏa thuận của NH, nếu deal đc với KH ls càng thấp hơn 10.877% thì NH càng lời. Tình huống 2: KH gửi toàn bộ (2,5 tỷ VND) kỳ hạn 3 tháng và mong muốn giá NH mua USD vào là 19480 - Nếu mua USD với giá 19465, NH sẽ bị lỗ 30 x 100,000 = 3,000,000 VND - Tương tự, NH phải tính toán lại ls tiền gửi VND sao cho thấp hơn lãi suất bình thường nhưng phải mang lại lợi nhuận để bù đắp phần lỗ do mua USD khách hàng cao hơn và một phần lợi nhuận. - Ta có: 2,5 tỷ x (11.08% - x). 90/365 > 3,000,000  x < 10.593%  Vậy: với việc thỏa thuận lại ls tiền gửi VND kỳ hạn 3 tháng với KH thấp hơn giá thông thường, cụ thể là phải thấp hơn 10.593%/năm thì NH mới có lợi trong việc mua USD khách hàng cao hơn giá giao ngay 30đ Tình huống 3: KH cam kết số dư tiền gửi bình quân 1 tháng không kỳ hạn với NH số tiền 4 tỷ VND và KH mong muốn bán USD được giá 19500 - Nếu mua USD với giá 19500, NH sẽ bị lỗ: 50 x 100,000 = 5000,000 VND - Tuy nhiên, ls tiền gửi không kỳ hạn thấp, khoảng 3 – 4%/năm, NH có thể tận dụng nguồn vốn lớn này để cho vay với ls vay khoảng 13 – 14%/năm và thu được lợi nhuận cao. Ví dụ trong TH này là 5 tỷ x CL ls 10%/năm = 500tr/năm # 42tr/tháng.  Như vậy, việc KH cam kết số dư tiền gửi bình quân 1 tháng thì NH có được khoản LN cao bất chấp việc NH mua USD khách hàng với giá cao. (ii) Gửi VND mua USD: Giả sử KH muốn mua 200,000 USD, đồng thời gửi VND với kỳ hạn 1 tháng. Biết rằng tỷ giá giao ngay là 19450, ls tiền gửi VND 1 tháng là 11.05%/năm. Tình huống 1: KH gửi 1 phần (1tỷ VND) kỳ hạn 1 tháng, đồng thời muốn NH bán USD với giá thấp hơn giá giao ngay là 19440. - Lúc này NH sẽ bị lỗ: 10 x 200,000 = 2,000,000 VND - NH sẽ thỏa thuận lại ls tiền gửi VND thấp hơn ls thông thường sao cho khoản CL ls đó bù đắp được khoản lỗ từ việc bán USD đồng thời mang lại 1 phần lợi nhuận cho NH - Đặt x là ls tiền gửi VND kỳ hạn 1 tháng mới (%/năm) - Ta có: 1 tỷ x (11.05% – x). 30/365 > 2,000,000  x < 8.62%  Vậy: với việc thỏa thuận lại ls tiền gửi VND thấp hơn ls thông thường, cụ thể là < 8.62%/năm (càng thấp hơn NH càng có lợi). Tình huống 2: KH gửi toàn bộ (3tỷ VND) kỳ hạn 1 tháng đồng thời muốn NH bán USD với giá 19410 - Lúc này NH sẽ bị lỗ: 40 x 200,000 = 8,000,000 VND Trang 14 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối - Khối tiền tệ Mức ls tiền gửi VND mới phải thấp hơn ls thông thường để bù đắp khoản lỗ này và mang lại LN cho NH - Cụ thể ta có: 3 tỷ x (11.05% - x). 30/365 > 8,000,000  x < 7.8% Tình huống 3: KH cam kết số dư tiền gửi bình quân 1 tháng với NH là 5 tỷ VND chịu ls không kỳ hạn và mong muốn mua USD với giá 19380 - Lúc này NH sẽ bị lỗ: 60 x 200,000 = 12,000,000 VND - Tuy nhiên việc hàng tháng NH có được nguồn vốn lớn bình quân 5 tỷ VND với chi phí thấp khoảng 3 – 4%/năm, NH có thể cho vay (ls vay khoảng 13 – 14%/năm) để thu được LN. Khoản CL giữa ls tiền gửi không kỳ hạn và ls cho vay VND mang lại mức LN rất lớn cho NH. - Ví dụ trong TH này là 5 tỷ x CL ls 10%/năm = 500tr/năm # 42tr/tháng. - Vì vậy, NH có lợi trong việc bán USD với giá thấp nhưng được nguồn vốn lớn từ số dư tiền gửi bình quân 1 tháng mà KH cam kết. (iii) Vay USD bán USD: Tình huống 1:vay lãi suất cao hơn lãi suất thông thường: Giả sử KH nhận thấy rằng nếu vay USD, sau đó bán ra để thu về VND có lợi hơn là vay VND, KH vay 500,000 USD trong 1 tháng, ls 0.54%/tháng, tỷ giá USD giao ngay là 19450. Tuy nhiên Khách hàng mong muốn bán USD với giá 19470 để thu được nhiều VND hơn. - Lúc này NH sẽ bị lỗ nếu mua USD với giá cao: 20 x 500,000 = 10tr VND - Do đó, NH phải tính toán lại ls cho vay sao cho cao hơn lãi suất thông thường để khoản CL ls đó bù đắp được khoản lỗ từ việc mua USD đồng thời mang lại LN cho NH. - Đặt x là ls cho vay mới (%/tháng) - Ta có: 500,000 x (x – 0.54%). 19450 > 10tr => x > 0.643% Tình huống 2: cho vay lãi suất thấp hơn ls thông thường: Tương tự tình huống trên, tuy nhiên KH muốn ls cho vay thấp hơn, khoảng 0.45%/tháng và chấp nhận bán giá USD thấp hơn. - Lúc này NH phải tính toán lại tỷ giá mua USD vào sao cho bù đắp được khoản CL ls cho vay đồng thời mang lại LN cho NH. - Đặt y là tỷ giá USD giao ngay mới. - Ta có: 500,000 x (19450 - y) > 500,000 x (0.54% – 0.45%) x 19450  y < 19432  Như vậy: khi NH mua vào USD của KH với tỷ giá thấp hơn 19432 (tỷ giá càng thấp hơn thì NH càng có lợi) thì NH sẽ bù đắp được việc cho vay USD thấp hơn ls thông thường. (iv) Vay VND mua USD Tình huống 1: KH vay ls VND cao hơn ls thông thường: Giả sử KH muốn vay 2 tỷ VND trong 1 tháng để mua 100,000 USD, biết rằng ls cho vay VND là 0.85%/tháng, tỷ giá giao ngay là 19450. KH muốn NH bán USD với giá thấp hơn là 19440. - TH này NH sẽ bị lỗ 10 x 100,000 = 1,000,000 VND - NH sẽ tính toán lại ls cho vay sao cho cao hơn mức lãi suất hiện nay để bù đắp phần lỗ này đồng thời mang lại LN cho NH.. - Đặt y là ls cho vay VND mới (%/tháng) - Ta có: 2 tỷ x (y – 0.85%) > 1000,000 Trang 15 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ => y > 0.9%  Vậy: với việc NH cho vay VND với ls cao hơn 0.9% (ls càng cao hơn thì NH càng có lợi) thì NH sẽ bù đắp đc khoản lỗ từ việc bán USD với giá rẻ hơn cho KH đồng thời NH cũng có lợi. Tình huống 2: khách hàng vay ls VND thấp hơn ls thông thường: Tương tự tình huống trên. Tuy nhiên KH muốn vay VND với ls thấp hơn mức 0.85%/tháng hiện nay, cụ thể là 0.7%/tháng. Do đó , NH sẽ bán USD với tỷ giá cao hơn mức 19450 hiện nay. - Cụ thể là: 100,000 x (y – 19450) > 2 tỷ x (0.85% - 0.7%) => y > 19480  Vậy: nếu NH bán USD với tỷ giá cao hơn 19480 (càng cao càng có lợi) thì NH sẽ có lợi từ việc cho vay VND với ls thấp hơn ls thông thường. 2. Giao dịchHỢP ĐỒNG GIAO DỊCH KỲ HẠN (FORWARD): a. Định nghĩa: là giao dịch hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai (Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004). b. Mục đích khi sử dụng hợp đồng kỳ hạn: Hợp đồng kỳ hạn giúp ngăn ngừa rủi ro trong tình hình biến động của tỷ giá mà không phải trả bất kỳ khoản phí nào. Hợp đồng kỳ hạn mang tính chất bắt buộc , đến ngày đáo hạn hai bên có nghĩa vụ phải thực hiện hợp đồng cho dù tỷ giá thị trường đang biến động thuận lợi hay bất lợi. Nếu nhu cầu khách hàng thanh toán trước hạn hoặc trễ hạn so với ngày đến hạn đã cam kết trước đó, ngân hàng vẫn có thể có giải pháp thực hiện cho khách hàng, cụ thể sẽ được trình bày ở phần sau _ các sản phẩm dịch vụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá tại Sacombank. - Mục đích của việc ký hợp đồng kỳ hạn là để bảo hiểm rủi ro về biến động tỷ giá; người tham gia sẽ chủ động hơn trong việc hoạch định kế hoạch kinh doanh cũng như thu nhập. Lưu ý: Tại Việt Nam, + kỳ hạn của các giao dịch kỳ hạn, hoán đổi giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ từ 3 đến 365 ngày. Riêng Kkỳ hạn của các giao dịch kỳ hạn, hoán đổi, quyền lựa chọn giữa các ngoại tệ với nhau do Tổ chức tín dụng được phép và khách hàng tự thỏa thuận. (Theo điều 7, quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004).mn c. Tóm tắt sản phẩm kỳ hạn: - Đối tượng KH: Cá nhân và tổ chức có nhu cầu đầu tư hay bảo hiểm rủi ro tỷ giá. KHÁCH HÀNG TIỆN ÍCH NỔI BẬT - Điều kiện sử dụng:  Khách hàng bán ngoại tệ lấy VND hoặc ngoại tệ: không cần có điều kiện  Khách hàng bán VND mua ngoại tệ: khách hàng phải xuất trình giấy tờ sử dụng ngoại tệ hợp lệ theo Quy định Quản lý ngoại hối của NHNN.  Tổ chưc kinh tế phải có giấy phép kinh doanh vàng khi mua bán vàng. Điểm mạnh của SP:  Đáp ứng nhu cầu thanh toán xuất nhập khẩu, chuyển tiền ra nước ngoài theo mục đích cá nhân, đầu tư, khác. theo quy định quản lý ngoại hối của NHNN;  Đáp ứng nhu cầu đâu tư và bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho khách hàng. Lợi thế cạnh tranh của SP:  Tỷ giá đã được cố định nên Khách hàng có thể dự tính được chi phí kinh doanh và thu nhập, đảm bảo kiểm soát được khả năng thanh toán;  Khách hàng không phải trả phí giao dịch. Trang 16 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ MÔ TẢ SẢN PHẨM HOA HỒNG ĐẦU MỐI LIÊN LẠC HƯỚNG DẪN BÁN HÀNG Giao dịch kỳ hạn là giao dịch 02 bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một số lượng vàng – ngoại tệ theo một mức giá xác định và viêc thanh toán sẽ được thực hiện tại thời điểm xác định trong tương lai. Cụ thể như sau: - Thời hạn thanh toán: (i) đối với giao dịch giữa ngoại tệ với VND kỳ hạn thanh toán tối thiểu là 03 ngày, tối đa 365 ngày kể từ ngày giao dịch. (ii) đối với giao dịch ngoại tệ với ngoại tệ kỳ hạn thanh toán dựa trên cơ sở thỏa thuân giữa Sacombank với khách hàng; - Thủ tục thực hiện: khách hàng ký hợp đồng mua bán ngoại tệ, vàng giao ngay với NH; - Khách hàng đặc cọc một tỷ lệ x% trên tổng giá trị giao dịch để đảm bảo thực hiện giao dịch. - Công ty con/ Công ty trực thuôc:  Nhân viên: 10% lợi nhuận KDNH và được trả ngay sau mỗi giao dịch;  Công ty con: 10% lợi nhuận KDNH thu được ghi nhận vào kế hoạch;  Công ty trực thuộc: 10% lợi nhuận KDNH thu được chuyển cho Đơn vị. - Chi nhánh: (i) Bộ phận Kinh doanh tiền tệ; (ii) Nhân viên KDNH. PKDNH: (i) Ông Nguyễn Bá Thành – P.PKDNH; (ii) Ông Hồ Viết Sỹ - P.PKDNH Tìm kiếm Khách hàng: khách hàng hiện hữu, khách hàng mới; Đơn vị xác định nhu cầu mua bán vàng - ngoại tệ của khách hàng: số lượng, loại ngoại tệ, vàng giao dịch, ngày thực hiện; Đơn vị liên hệ Đầu mối liên lạc để xác định tỷ giá thỏa thuận; Cung cấp và hướng dẫn khách hàng điền và ký vào mẫu hợp đồng kỳ hạn; Yêu cầu khách hàng ký quỹ để đảm bảo thực hiện hợp đồng. e. Cách xác định tỷ giá kỳ hạn: Cơ sở xác định: + Tỷ giá kỳ hạn được xác định bởi tỷ giá giao ngay và chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền. Tỷ giá này không phụ thuộc vào dự báo của thị trường về chiều hướng biến động của tỷ giá giao ngay trong tương lai. phương pháo 1 + (IR2 x Tỷ giá kỳ hạn = Spot Ngày/360) x 1 + (IR1 x Ngày/360) hoặc Tỷ giá kỳ hạn = Spot + Điểm kỳ hạn Điểm kỳ hạn = Spot x (IR2 – IR1) x Ngày/360 Trên thị trường, điểm kỳ hạn được các Ngân hàng chào mua vào, bán ra thường xuyên, liên tục đối với các đồng tiền tự do chuyển đổi có tính thanh khoản cao cho, như minh họa dưới đây : Trang 17 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ Chúng ta thấy: • • f. Nếu IR2 > IR1 : điểm kỳ hạn dương, gọi là premium. Nếu IR2 < IR1: điểm kỳ hạn âm, gọi là discount. Ví dụ với Ví dụ cách tính kỳ hạn trên thị trường: tThông tin trên thị trường như sau: - Lãi suất USD kỳ hạn 1 tháng: 2% - 2.5%/năm Lãi suất VND kỳ hạn 1 năm: 20% - 21%/năm Tỷ giá USDVND = 16,590/00 Trang 18 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Hỏi: Như vậy tỷ giá mua vào/ bán ra của Ngân hàng sẽ như thế nào ? Khối tiền tệ Trường hợp khách hàng mua USD kỳ hạn 1 tháng (NH bán USD kỳ hạn), NH sẽ : USD với tỷ giá giao ngay 16600, chi • Bước 1: mua 1,000,000 16,600,000,000 VND tương ứng • Bước 2: gửi 1,000,000 USD kỳ hạn 1 tháng với lãi suất 2%, vốn + lãi = 1,001,667 USD • Bước 3: vay 16,600,000,000 VND kỳ hạn 1 tháng với lãi suất 21%, vốn + lãi = 16,890,500,000 VND • 16,862.39 Tỷ giá USD/VND kỳ hạn 1 tháng = 16,890,500,000VND/ 1,001,667USD = Trường hợp khách hàng bán USD kỳ hạn 1 tháng, NH sẽ: USD với tỷ giá giao ngay 16590, nhận • Bước 1: bán 1,000,000 16,590,000,000 VND tương ứng • Bước 2: vay 1,000,000USD kỳ hạn 1 tháng với lãi suất 2.5%, vốn + lãi = 1,002,083USD • Bước 3: gửi 16,590,000,000 VND kỳ hạn 1 tháng với lãi suất 20%, vốn + lãi = 16,866,500,000VND • 16831.44 i. Tỷ giá USD/VND kỳ hạn 1 tháng = 16,866,500,000VND/ 1,002,083USD = Các Bài tập nhỏ để nắm bắt lại. Thông tin thị trường như sau • Lãi suất kỳ hạn 3 tháng (%/năm)  VND: 18/19  USD: 1.8/2.3  EUR: 3.7/4.3  GBP: 4.6/5.0 • Tỷ giá spot  USD/VND = 16600/20  EUR/USD = 1.3500/03  GBP/USD = 1.7445/48 • Hãy tính tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của các cặp ngoại tệ sau:  Mua USD/VND  Bán EUR/USD  Mua GBP/USD  Mua EUR/VND j. Ứng dụng thực tế: (1) Công thức chung: TỶ GIÁ KỲ HẠN (Forward) = TỶ GIÁ GIAO NGAY (spot) + ĐIỂM KỲ HẠN (fw point) ĐIỂM KỲ HẠN/NGÀY (fw point) = TỶ GIÁ GIAO NGAY (spot)*(LS đồng tiền sau – LS đồng tiền trước) 360*100 • Tỷ giá kỳ hạn (BÁN) = Tỷ giá giao ngay (BÁN) + Điểm kỳ hạn (BÁN) Điểm kỳ hạn/ngày (BÁN- USD/VND) = Tỷ giá giao ngay (BÁN) *(ls vay VND-ls gửi USD) Trang 19 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ • 360*100 Tỷ giá kỳ hạn (MUA) = Tỷ giá giao ngay (MUA) + Điểm kỳ hạn (MUA) Điểm kỳ hạn/ngày (MUA-USD/VND) = Tỷ giá giao ngay (MUA)* (ls gửi VNDls vay USD) 360*100 Lưu ý: - Tỷ giá giao ngay bị giới hạn phát hành và thanh toán bankdraft bởi trần - sàn - Tỷ giá kỳ hạn cũng bị giới hạn trần - sàn - Điểm kỳ hạn USD/VND phải tính dự trên lãi suất cơ bản 02 đồng tiền USD (0.25%/năm) theo FED (cục dự trữ liên ban mỹ) và VND (9%/năm) theo quy định NHNN. - Trong hợp đồng hay giao dịch mua bán phải ghi trong biên độ trần sàn Ví dụ: - Tỷ giá giao ngay do NHNN công bố: 18932 • Tỷ giá sàn (-3%): 18364 • Tỷ giá trần (+3%): 19500 - Lãi suất cơ bản USD: 0.25%/năm - Lãi suất cơ bản VND: 8%/năm - Tỷ giá kỳ hạn theo quy định NHNN: • Tỷ giá kỳ hạn sàn/ngày : 18364 + 18364(9%-0.25%)/360 = 18364 + 4.46 = 18368.46 • Tỷ giá kỳ hạn trần/ngày: 19500 + 19500(9%-0.25%)/360 = 19500 + 4.74 = 19504.73 Tuy nhiên trên thực tế: thị trường luôn biến động, tùy theo tình hình thị trường, lãi suất đâu ra đầu vào thì điểm kỳ hạn khác nhau và tỷ giá kỳ hạn cũng sẽ khác nhau. (2) Các trường hợp thực tế: - Lãi suất huy động bình quân và cho vay bình quân USD tại Chi nhánh: 3%6% - Lãi suất huy động bình quân và cho vay bình quân VND tại Chi nhánh: 11,5% - 14% - Lãi suất điều hòa vốn nội bộ VND cho cả huy động và cho vay: 12% - 13%% - Lãi suất điều hòa vốn nội bộ USD cho cả huy động và cho vay bằng nhau: 4%-5% - Tỷ giá USD/VND: 19500-19520 trên thị trường. (a) Các trường hợp đơn giản:  Công thức theo lý thuyết để tính giá vốn mua – bán ở mức tối đa –tối thiểu để NH không lỗ: (i) Bán USD kỳ hạn/ngày: Chi nhánh VND: Huy động > cho vay USD: Huy động > cho vay VND: huy động > cho vay USD: Huy động < cho vay VND: Huy động < cho vay USD: Huy động > cho vay VND: Huy động < cho vay USD: Huy động < cho Lãi suất USD để áp dụng công thức 4% Lãi suất VND để áp dụng công thức 11.5% Tỷ giá áp dụng Điểm kỳ hạn Kết quả 19520 4.07 19,524.07 6% 11.5% 19520 2.98 19,522.98 4% 6% 13% 13% 19520 19520 4.88 3.80 19,524.88 19,523.80 Trang 20 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối vay Khối tiền tệ (ii) Mua USD kỳ hạn/ngày: Chi nhánh VND: Huy động > cho vay USD: Huy động > cho vay VND: huy động > cho vay USD: Huy động < cho vay VND: Huy động < cho vay USD: Huy động > cho vay VND: Huy động < cho vay USD: Huy động < cho vay Lãi suất USD để áp dụng công thức 3% Lãi suất VND để áp dụng công thức 12% Tỷ giá áp dụng Điểm kỳ hạn/ngày Kết quả 19500 4.88 19,504.88 5% 12% 19500 3.79 19,503.79 3% 14% 19500 5.96 19,505.96 5% 14% 19500 4.88 19,504.88  Trên thực tế với Ví dụ trên, Chi nhánh sẽ áp lãi suất sao cho có lợi nhất, nghĩa là thay vì cho khách hàng vay với lãi suất mong muốn, thì chúng ta tính điểm kỳ hạn tương đương với lãi suất đó (i) Bán USD kỳ hạn/ngày: sẽ áp dụng một kiểu lãi suất duy nhất cho tất cả các trường hợp. Lãi suất USD để áp dụng công thức 3% Lãi suất VND để áp dụng công thức 14% Tỷ giá áp dụng 19520 Điểm kỳ hạn/ngày 5.96 Kết quả 19,525.96 (ii) Mua USD kỳ hạn/ngày: Lãi suất USD để áp dụng công thức 6% Lãi suất VND để áp dụng công thức 11.5% Tỷ giá áp dụng 19500 Điểm kỳ hạn/ngày 3 Kết quả 19,503 (b) Các trường hợp theo yêu cầu khác của khách hàng: (i) Khách hàng gửi USD – bán USD kỳ hạn: Vì lãi suất USD gửi của DN hiện nay thấp: 1%/năm vì vậy nếu áp dụng theo tình huống này NH sẽ mua giá cao, nên chúng ta vẫn tính theo cách trên: Lãi suất USD để áp dụng công thức 6% Lãi suất VND để áp dụng công thức 11.5% Tỷ giá áp dụng 19500 Điểm kỳ hạn/ngày 3 Kết quả 19,503 (ii) Khách hàng vay USD (lãi suất 6%) mua USD kỳ hạn: Lãi suất USD để áp dụng công thức 6% Lãi suất VND để áp dụng công thức 14% Tỷ giá áp dụng 19520 Điểm kỳ hạn/ngày 4.34 Kết quả 19,524.34 (iii) Khách hàng gửi VND (lãi suất 12%) bán USD kỳ hạn: Vì lãi suất gửi VND của DN cao hơn lãi suất bình quân của Chi nhánh(11.5%), vì vậy nếu áp dụng theo tình huống này NH sẽ mua giá cao, nên chúng ta vẫn tính theo cách trên: Lãi suất USD để áp dụng công thức 6% Lãi suất VND để áp dụng công thức 11.5% Tỷ giá áp dụng 19500 Điểm kỳ hạn/ngày 3 Kết quả 19,503 Trang 21 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối (iv) Khách hàng vay VND (lãi suất 16%) mua USD kỳ hạn: Lãi suất USD để áp dụng công thức 3% Lãi suất VND để áp dụng công thức 16% Tỷ giá áp dụng 19520 Khối tiền tệ Điểm kỳ hạn/ngày 7.05 Kết quả 19,527.05 (v) Khách hàng vay VND lãi suất USD (ls 6%), có kèm yêu cầu KH bán USD kỳ hạn với giá kỳ hạn bằng với giá giao ngay: chính là trường hợp “mua USD kỳ hạn của khách hàng”: Lãi suất USD để áp dụng công thức 6% Lãi suất VND để áp dụng công thức 6% Tỷ giá áp dụng 19500 Điểm kỳ hạn/ngày 0 Kết quả 19,500 (vi) Các trường hợp khác cần lưu ý kỹ: TH1: Khách hàng ký quỹ VND 50% hay 100% giá trị hợp đồng thì Chi nhánh căn cứ vào mức lợi nhuận mà số tiền kỳ quỹ đem lại: • TH Chi nhánh dùng số tiền gửi lên P.NV (ls ĐHV nội bộ 12%): lời 30 triệu, thì có thể giảm điểm kỳ hạn tương ứng hay ít hơn miễn sao có lợi cho Chi nhánh. • TH Chi nhánh dùng tiền cho vay: lời 50 triệu (ls 15%): lời 50 triệu, thì cũng có thể giảm điểm kỳ hạn tương ứng hay ít hơn miễn sao có lợi cho Chi nhánh. TH2: Chi nhánh thu phí nhiều thì cũng có thể giảm điểm kỳ hạn miễn sao có lợi TH3: Trên thực tế điểm của P.KDNH sẽ khác với điểm của Chi nhánh cho nếu Chi nhánh tính theo các cách trên. • Nếu Chi nhánh chào điểm KH có lợi so với điểm của P.KDNH chào, thì chi nhánh có lợi về tỷ giá nhưng trên thực tế Chi nhánh đã chịu thiệt về lãi suất. Trường hợp này Chi nhánh hạch toán bình thường. • Nếu Chi nhánh chào điểm KH bất lợi so với điểm của P.KDNH chào, thì chi nhánh bất lợi về tỷ giá nhưng trên thực tế Chi nhánh có lợi về lãi suất. Trường hợp này Chi nhánh phải bỏ khoản lãi suất vào mãng KDNH tại Chi nhánh để bù lỗ 3. HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI (FUTURE) a. Khái niệm: Hợp đồng tương lai là một hợp đồng được tiêu chuẩn hoá, được giao dịch trên thị trường giao dịch hợp đồng tương lai, để mua hay bán một số loại hàng hoá nhất định, ở một mức giá nhất định, vào một ngày xác định trong tương lai. Ngày trong tương lai đó gọi là ngày giao hàng, hay ngày thanh toán cuối cùng. Giá được xác định ngay tại thời điểm kí hợp đồng được gọi là giá tương lai (futures price), còn giá của hàng hoá đó vào ngày giao hàng là giá quyết toán. b. Sự khác biệt giữa hợp đồng Forward và Future: FURTURE 1. Niêm yết trên sở giao dịch: Một giao dịch hợp đồng Trang 22 / 92 FORWARD Chỉ có người mua và người bán Phòng Kinh Doanh Ngoại hối tương lai nói chung được xử lý trên một Sở giao dịch. Điểm này cho phép giá cả được hình thành hợp lý hơn, do các bên mua bán được cung cấp thông tin đầy đủ và công khai 2. Xoá bỏ rủi ro tín dụng:Trong các giao dịch hợp đồng tương lai được niêm yết trên sở giao dịch, cả hai bên bán và mua đều không bao giờ biết về đối tác giao dịch của mình. Công ty thanh toán bù trừ sẽ phục vụ như một trung gian trong tất cả các giao dịch. Người bán bán cho công ty thanh toán bù trừ, và người mua cũng mua qua công ty thanh toán bù trừ. Nếu một trong hai bên không thực hiện được hợp đồng thì vẫn không ảnh hưởng gì đến bên kia. Khối tiền tệ biết nhau nên giá cả được giữ bí mật chỉ có người mua và người bán biết Hai bên mua và bán biết nhau nên phải thực hiện hợp đồng khi đến hạn, không thực hiện bù trừ. Chỉ được hủy khi cả 02 bên mua và bán cùng chấp nhận. 3. Tiêu chuẩn hoá: Các hợp đồng kỳ hạn có thể được thảo ra với một hàng hoá bất kỳ, khối lượng, chất lượng, thời gian giao hàng bất kỳ, theo thoả thuận chung giữa hai bên bán, mua. Tuy nhiên, các hợp đồng tương lai niêm yết trên sở giao dịch đòi hỏi việc giao nhận một khối lượng cụ thể của một hàng hoá cụ thể đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu, theo một thời hạn được ấn định trước. 4. Điều chỉnh việc đánh giá theo mức giá thị trường (Marking to market). Trong các hợp đồng kỳ hạn, các khoản lỗ, lãi chỉ được trả khi hợp đồng đến hạn. Với một hợp đồng tương lai, bất kỳ món lợi nào cũng được giao nhận hàng ngày. Cụ thể là nếu giá của hàng hoá cơ sở biến động khác với giá đã thoả thuận (giá thực hiện hợp đồng) thì bên bị thiệt hại do sự thay đổi giá này phải trả tiền cho bên được lợi từ sự thay đổi giá đó. Trên thực tế, vì không bên nào biết về đối tác của mình trong giao dịch, nên những người thua đều trả tiền cho công ty thanh toán bù trừ, và công ty này sẽ trả tiền cho những người thắng. Không có tiêu chuẩn cụ thể, bất kỳ chi tiết liên quan đến hợp đồng FW đều do 02 bên tự thỏa thuận: giá, số lượng, thời gian thực hiện, phương thức giao dịch,… Bất chấp biến động giá cả thị trường, khi đến hạn thực hiện 02 bên mua và bán phải thực hiện theo hợp đồng ký kết. c. Tóm tắt sản phẩm tương lai hàng hóa: - Đối tượng KH: Các tổ chức kinh tế có giấy phép kinh doanh các loại hàng hóa KHÁCH HÀNG TIỆN ÍCH NỔI BẬT MÔ TẢ SẢN PHẨM được Ngân hàng chấp nhận trong từng thời kỳ. Điều kiện sử dụng:  Xuất trình Hợp đồng thương mại gốc còn hiệu lực.  Đảm bảo ký quỹ đầy đủ theo quy định. Điểm mạnh của SP:  Giúp Doanh nghiệp ngăn ngừa rủi ro biến động giá cả hàng hóa, nguyên liệu.  Nếu khách hàng quên thực hiện hợp đồng đã ký thì NH sẽ thay khách hàng thực hiện.  Khách hàng có thể kiểm soát được chi phí kinh doanh và thu nhập, đảm bảo được khả năng thanh toán; Lợi thế cạnh tranh của SP:  Cơ hội đầu tư sinh lời dựa trên biến động giá của thị trường.  Thông tin miễn phí về xu hướng giá hàng hoá, nguyên vật liệu hàng ngày và được tư vấn miễn phí các giải pháp phòng ngừa rủi ro;  Khách hàng chỉ trả với một mức phí giao dịch cạnh tranh; Hợp đồng tương lai hàng hoá (HĐTLHH) là thỏa thuận mua/ bán một số lượng hàng hoá tại mức giá cụ thể vào ngày tương lai được xác định trước. Cụ thể như sau: Loại hàng hóa: các loại hàng hóa được Sacombank công bố từng từng thời điểm. Thời hạn của HĐTLHH nẳm trong thời hạn hiệu lực của HĐ thương mại gốc; Giá trị của HĐTLHH không được lớn hơn giá trị HĐ thương mại gốc; Thủ tục thực hiện: khách hàng mở tài khoản ký quỹ, ký hợp đồng nguyên tắc, bản công bố rủi ro, phiếu đăng ký giao dịch hàng hóa. Mức ký quỹ: theo quy định trong từng thời kỳ, được NH thu trước khi giao dịch; Mức phí giao dịch: theo quy định trong từng thời kỳ, được NH thu sau khi giao dịch; - Trang 23 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối HOA HỒNG Khối tiền tệ - ĐẦU MỐI LIÊN LẠC - HƯỚNG DẪN BÁN HÀNG - Chi nhánh:  Toàn bô lợi nhuận thu được sẽ được ghi nhận cho Chi nhánh; Công ty con/ Công ty trực thuôc:  Nhân viên: 10% lợi nhuận KDNH và được trả ngay sau mỗi giao dịch;  Công ty con: 10% lợi nhuận KDNH thu được ghi nhận vào kế hoạch;  Công ty trực thuộc: 10% lợi nhuận KDNH thu được chuyển cho Đơn vị. Chi nhánh: (i) Bộ phận Kinh doanh tiền tệ; (ii) Nhân viên KDNH. Phòng KDNH: Ô.Nguyễn Cảnh Thọ; Ô.Bùi Hải Dương; Điện thoại liện lạc: (08) 3.526.5915 Đơn vị: Đóng vai trò người tiếp thị và mở tài khoản ký quỹ cho Khách hàng.  Tìm kiếm Khách hàng: khách hàng hiện hữu, khách mới;  Đơn vị xác định nhu cầu của khách hàng về loại hàng hóa cần giao dịch;  Cung cấp và hướng dẫn khách hàng điền và ký vào các mẫu: mở tài khoản ký quỹ, HĐ nguyên tắc, bản công bố rủi ro, phiếu đăng ký giao dịch hàng hóa;  Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ pháp lý nếu là khách hàng mới  Yêu cầu khách hàng ký quỹ để đảm bảo thực hiện hợp đồng; Hội sở: thực hiện giao dịch và hạch toán với Khách hàng (P.KDNH, P.SPTT, TTNĐ). 5. HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI (SWAP): a. Định nghĩa: Là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một lượng ngoại tệ (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng (Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004). b. Các trường hợp xảy ra hợp đồng hoán đổi: • • • • + Ngân hàng mua giao ngay & bán giao ngay + Ngân hàng mua giao ngay & bán kỳ hạn + Ngân hàng mua kỳ hạn & bán kỳ hạn + Ngân hàng mua kỳ hạn & bán giao ngay c. Mục đích khi sử dụng hợp đồng hoán đổi: Tạo thanh khoản, hoán đổi từ đồng tiền tạm thời chưa có nhu cầu sử dụng sang đồng tiền đang có nhu cầu sử dụng trong một khoản thời gian nhất định. Ví dụ: Công ty XNK A nhận được 100.000 USD từ hợp đồng xuất khẩu nhưng phải thanh toán 100.000 USD cho một lô hàng nhập khẩu 2 tháng sau đó. Tuy nhiên lại cần VND để duy trì hoạt động sản xuất. à Giải pháp: Ký hợp đồng Swap với NH, trong đó Cty A bán USD spot với giá 16500 và mua lại USD/VND kỳ hạn 2 tháng với giá 17028 (điểm Swap = 528) Ví dụ 2: Công ty XNK A sẽ nhận được 100.000 USD từ các đơn đặt hàng trong tháng tới, tuy nhiên cần 100.000 USD để thanh toán hàng nhập khẩu bây giờ. à Giải pháp: Ký hợp đồng Swap với NH, trong đó Cty A mua 100.000 USD spot giá 16500 và bán 100.000 USD kỳ hạn 1 tháng giá 16740 (điểm Swap = 240) Lưu ý: • Tại Việt Nam, theo qui định hiện hành của NHNN thì tỷ giá trong hợp đồng hoán đổi cũng bị ràng buộc bởi tỷ giá trần, tỷ giá sàn đối với hợp đồng giao ngay, và tỷ giá trần, tỷ giá sàn đối với hợp đồng kỳ hạn cho cặp tiền tệ USD/VND. Nghiệp vụ hoán đổi không gây rủi ro tỷ giá vì không tạo ra trạng thái ngoại tệ khi thực hiện. d. Cách tính giá hợp đồng hoán đổi: • Trang 24 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ Đơn giản, vì cấu thành từ hợp đồng giao ngay và hợp đồng kỳ hạn. Cách tính tỷ giá kỳ hạn giống như hợp đồng kỳ hạn. e. KHÁCH HÀNG - Tóm tắt sản phẩm hoán đổi: - Đối tượng KH: Cá nhân và tổ chức có nhu cầu bảo hiểm rủi ro tỷ giá. Điều kiện sử dụng:  Khách hàng không phải xuất trình chứng từ;  Chỉ có tổ chức kinh tế được phép, cá nhân không được phép.  Khi giao dịch Vàng, tổ chức kinh tế phải có giấy phép kinh doanh vàng. Điểm mạnh của SP:  Đáp ứng nhu cầu thanh toán xuất nhập khẩu và bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho khách hàng;  Khách hàng quản lý dòng tiền hiệu quả;  Có thể hưởng lợi chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền. Lợi thế cạnh tranh của SP:  Khách hàng không phải trả phí giao dịch hoán đổi ngoại tệ, vàng.  Khách hàng có thể kiểm soát được chi phí kinh doanh và thu nhập, đảm bảo được khả năng thanh toán. - TIỆN ÍCH NỔI BẬT - MÔ TẢ SẢN PHẨM HOA HỒNG ĐẦU MỐI LIÊN LẠC Giao dịch hoán đổi là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một lượng ngoại tệ (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết HĐ. - Thời hạn thanh toán: (i) giao dịch giao ngay: trong vòng 02 ngày làm việc tiếp theo; (ii) giao dịch kỳ hạn Ngoại tệ/ VND: từ 03 ngày đến 365 ngày kể từ ngày giao dịch; (iii) giao dịch Ngoại tệ/Ngoại tệ: trên cơ sở thỏa thuận giữa NH với khách hàng; - Thủ tục thực hiện: khách hàng ký hợp đồng mua bán ngoại tệ, vàng kỳ hạn với NH; - Khách hàng đặc cọc một tỷ lệ x% trên giá trị hợp đồng để đảm bảo thực hiện giao dịch. - Giao dịch hoán đổi gồm 02 giao dịch: (i) Giao dịch giao ngay và giao dịch giao ngay; (ii) Giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn; (iii) Giao dịch kỳ hạn và giao dịch kỳ hạn. - Công ty con/ Công ty trực thuôc:  Nhân viên: 10% lợi nhuận KDNH và được trả ngay sau mỗi giao dịch;  Công ty con: 10% lợi nhuận KDNH thu được ghi nhận vào kế hoạch.  Công ty trực thuộc: 10% lợi nhuận KDNH thu được chuyển cho Đơn vị. - Chi nhánh: (i) Bộ phận Kinh doanh tiền tệ; (ii) Nhân viên KDNH. PKDNH: (i) Ông Nguyễn Bá Thành – P.PKDNH; (ii) Ông Hồ Viết Sỹ - P.PKDNH HƯỚNG DẪN BÁN HÀNG - Tìm kiếm Khách hàng: khách hàng hiện hữu, khách hàng mới; - Đơn vị xác định nhu cầu mua bán vàng - ngoại tệ của khách hàng: số lượng, loại ngoại tệ, vàng giao dịch, ngày thực hiện; - Đơn vị liên hệ Đầu mối liên lạc để xác định tỷ giá thỏa thuận; - Cung cấp và hướng dẫn khách hàng điền và ký vào mẫu hợp đồng hoán đổi; - Yêu cầu khách hàng ký quỹ để đảm bảo thực hiện hợp đồng; f. Ứng dụng thực tế: Hoán đổi giữa ngoại tệ và VND:  Đối tượng là các DN XNK: có nhu cầu USD hiện tại và tương lai trái ngược nhau: hôm nay bán USD tương lai mua USD hay ngược lại.  Các DN vay USD: trong thời gian vay USD, DN có nguồn USD nhưng không trả nợ mà bán USD sau đó mua kỳ hạn để trả nợ vay.  Gia hạn hay kết thúc Hợp đồng kỳ hạn sớm hơn dự kiến; Hoán đổi vàng và VND:  Khách hàng cá nhân: phải yêu cầu KH ký quỹ đối với đầu kỳ hạn trong HĐ hoán đổi  Khách hàng DN: phải có giấp phép kinh doanh vàng, nhưng phải yêu cầu KH ký quỹ Trang 25 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ 6. HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN THÔNG THƯỜNG (VANILLA OPTION): a. Định nghĩa: Là một giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán quyền, trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một lượng ngoại tệ xác định ở một mức tỷ giá xác định trong một khoảng thời gian thỏa thuận trước. Nếu bên mua quyền chọn thực hiện quyền của mình, bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá đã thỏa thuận trước (Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004). b. Mục đích: - Người mua bảo hiểm rủi ro tỷ giá đối với tài sản hiện tại và tương lai của mình - + Quyền chọn được xem là một trong những công cụ bảo hiểm tỷ giá, đổi lại người mua phải trả cho người bán một khoản phí quyền chọn (gọi là phí option/ hay premium). Người bán quyền chọn được hưởng khỏan phí đó cho dù người mua có thực hiện hay không thực hiện quyền chọn của mình trong suốt thời gian hiệu lực của quyền chọn.. c. Phân loại quyền chọn: Phân loại theo hình thức mua bán+ gồm hai loại: quyền chọn mua (call option) và quyền chọn bán (put option). Người mua Quyền chọn mua Quyền chọn bán Có quyền mua, nhưng không có nghĩa vụ Có quyền bán, nhưng không có nghĩa vụ Người bán Bắt buộc bán Bắt buộc mua Phân loại theo cách thức giao dịch: • • • Quyền chọn kiểu Mỹ (American Options) là loại quyền chọn có thể được thực hiện vào bất kỳ thời điểm nào trước khi đáo hạn. Quyền chọn kiểu Châu Âu (European Options) là loại quyền chọn chỉ có thể được thực hiện vào ngày đáo hạn chứ không được thực hiện trước ngày đó. + Thời gian thực hiện hợp đồng quyền chọn gồm hai loại: d. Các thuật ngữ liên quan: - Phí quyền chọn (premium): là khoản chi phí mà người mua quyền trả cho người bán quyền. - Tỷ giá thực hiện quyền chọn (strike price): là tỷ giá mà người mua quyền muốn mua/ bán tại thời điểm đáo hạn (expiry date). Tỷ giá này được xác định tại thời điểm giao dịch/ ký hợp đồng bởi người mua. - Mua call option: Mua quyền chọn mua một cặp tiền tệ nào đó. Lúc này người mua trả phí quyền chọn. Mua put option: Mua quyền chọn bán một cặp tiền tệ nào đó. - ITM_ in the money: là trường hợp người mua quyền muốn ký hợp đồng với tỷ giá thực hiện có lợi so với tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch. - ATM_ at the money: là trường hợp người mua quyền muốn ký hợp đồng với tỷ giá thực hiện (strike price) bằng đúng với tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch. - OTM- out the money: là trường hợp người mua quyền muốn ký hợp đồng với tỷ giá thực hiện (strike price) bất lợi so với tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch. e. Các nhân tố ảnh hưởng đến phí quyền chọn: giải thích Khách hàng hỏi, tại sao phí quyền chọn lại cao như vậy ? Trang 26 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối - Khối tiền tệ Giá trị nội tại (instrinsic value)– mối quan hệ giữa giá thực hiện và giá đang giao dịch hiện tại (OTM hay ITM) Thời gian thực hiện (tenor) Độ biến động (quá khứ và dự kiến) (volatility) Lãi suất (interest rate) Xu hướng nhận định của các nhà tham gia giao dịch (view, forcast) Các nhân tố Giá trị nội tại (intrinsic value) Thời gian thực hiện (expiration date or tenor) Độ biến động (Volatility) Phí giảm OTM Ngắn Nhẹ Phí tăng ITM Dài Mạnh f. (i). Đồ thị minh họa các trường hợp: Nếu đầu tư giá lên: Trường hợp 1: mua quyền chọn mua. Lợi nhuận Giá thực hiện Giá Điểm hoà vốn Đồ thị minh họa Mua quyền chọn mua Phí quyền chọn Chi phí Trường hợp 2: bán quyền chọn bán. Trang 27 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ Lợi nhuận Điểm hoà vốn Phí quyền chọn Giá Giá thực hiện Chi phí Đồ thị minh họa Bán quyền chọn bán (ii). Nếu đầu tư giá xuống: Trường hợp 1: mua quyền chọn bán. Lợi nhuận Giá thực hiện Giá Phí quyền chọn Chi phí Điểm hoà vốn Đồ thị minh họa Mua quyền chọn bán Trường hợp 2: bán quyền chọn mua. Trang 28 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ Lợi nhuận Phí quyền chọn Điểm hoà vốn Giá Chi phí Giá thực hiện Đồ thị minh họa Bán quyền chọn mua g. Tóm tắc sơ lược sản phẩm quyền chọn thông thường (vanila option): KHÁCH HÀNG Đối tượng KH: Cá nhân và tổ chức có nhu cầu đầu tư hay bảo hiểm rủi ro tỷ giá. - Điều kiện sử dụng:  Cặp Ngoại tệ/ Ngoại tệ: Khách hàng không phải xuất trình chứng từ;  Cặp Vàng/VND: tổ chức kinh tế phải có giấy phép kinh doanh vàng;  Cặp Ngoại tệ/VND: NHNN chưa cho phép thực hiện giao dịch này;  Khách hàng chỉ mua quyền chọn, không được phép bán quyền chọn. - Điểm mạnh của SP:  Quyền chọn được xem là một trong những công cụ bảo hiểm tỷ giá;  Với một khoản phí chấp nhận được (phí quyền chọn), khách hàng có được một quyền chọn tỷ giá như mong muốn khi thị trường biến động.  Cơ hội đầu tư sinh lời cao cho Nhà đầu tư với chi phí và số vốn rất nhỏ - Lợi thế cạnh tranh của SP:  Người mua quyền chọn có quyền quyết định thực hiện hay không thực hiện “quyền chọn” của mình;  Khách hàng có thể kiểm soát được chi phí kinh doanh và thu nhập. Giao dịch quyền chọn là giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán quyền, trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán lại một lượng ngoại tệ xác định ở một tỷ giá xác định trong một khoảng thời gian thỏa thuận trước. Nếu bên mua quyền chọn thực hiện quyền của mình, bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá đã thỏa thuận trước. Cụ thể như sau: - Các loại quyền chọn: Quyền chọn mua (Call option); Quyền chọn bán (Put option); - Có 2 kiểu quyền chọn:  Quyền chọn kiểu Châu Âu: chỉ được thực hiện vào ngày đáo hạn hợp đồng;  Quyền chọn kiểu Mỹ: thực hiện vào bất cứ khi nào trong thời hạn hiệu lực HĐ; - Thời hạn giao dịch quyền chọn: theo thỏa thuận giữa NH và khách hàng; - Thời điểm thực hiện quyền chọn: 14h30 theo giờ Việt Nam; - Thủ tục thực hiện: khách hàng ký hợp đồng mua quyền chọn với NH; - Khách hàng đóng phí quyền chọn Sacomabank thông báo theo thời điểm giao dịch. - Phí quyền chọn: trả trong vòng 02 ngày làm việc từ ngày ký HĐ, - Công ty con/ Công ty trực thuôc:  Nhân viên: 10% lợi nhuận KDNH và được trả ngay sau mỗi giao dịch;  Công ty con: 10% lợi nhuận KDNH thu được ghi nhận vào kế hoạch;  Công ty trực thuộc: 10% lợi nhuận KDNH thu được chuyển cho Đơn vị. TIỆN ÍCH NỔI BẬT MÔ TẢ SẢN PHẨM HOA HỒNG ĐẦU MỐI LIÊN LẠC HƯỚNG DẪN BÁN - Chi nhánh: (i) Bộ phận Kinh doanh tiền tệ; (ii) Nhân viên KDNH. PKDNH: (i) Ông Nguyễn Bá Thành – P.PKDNH; (ii) Ông Hồ Viết Sỹ - P.PKDNH Tìm kiếm Khách hàng: khách hàng hiện hữu, khách hàng mới; Đơn vị xác định nhu cầu quyền chọn của khách hàng: số lượng, loại ngoại tệ, Trang 29 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối h. Khối tiền tệ HÀNG vàng giao dịch, ngày thực hiện; Đơn vị liên hệ Đầu mối liên lạc để xác định tỷ giá thỏa thuận; Cung cấp và hướng dẫn khách hàng điền và ký vào mẫu hợp đồng quyền chọn; Yêu cầu khách hàng đóng phí quyền chọn. Ví dụ: Theo quy định của Sacombank và của Ngân hàng nhà nước hiện nay, khách hàng chỉ mua quyền chọn từ Ngân hàng, không được phép bán quyền chọn cho Ngân hàng. Vì vậy trong nội dung tài liệu này P.KDNH chỉ tập trung nghiên cứu 2 Trường hợp: (i) mua quyền chọn mua (ii) mua quyền chọn bán. • TH mua quyền chọn mua: trong thực tế khách mua quyền chọn mua vàng với giá thực hiện (strike price) 26.000.000VND/lượng, kỳ hạn 1 tháng, phí (premium) 200.000/lượng. Giá vàng trên thị trưýờng (đ/lượng) . 29.000.000 28.000.000 27.000.000 26.000.000 25.000.000 24.000.000 Phí chọn mua (đ/lượng) . - 200.000 - 200.000 - 200.000 - 200.000 - 200.000 - 200.000 Giá thực hiện (đ/lượng) . 26.000.000 26.000.000 26.000.000 26.000.000 26.000.000 26.000.000 Lợi nhuận (lỗ) (đ/lượng) . 2.800.000 1.800.000 800.000 -200.000 -200.000 -200.000 Đồ thị minh họa cho ví dụ này: 3,000,000 2,500,000 2,000,000 Lời lỗ 1,500,000 1,000,000 500,000 0 • Lời lỗ TH mua quyền chọn bán: trong thực tế khách mua quyền chọn bán vàng với giá Giá vàng thực hiện (strike price) 26.000.000VND/lượng, kỳ hạn 1 tháng, phí (premium) 200.000/lượng. Giá vàng trên thị Phí chọn mua Giá thực hiện Lợi nhuận (lỗ) trường (đ/lượng) (đ/lượng) (đ/lượng) (đ/lượng) . . . . 29.000.000 - 200.000 26.000.000 -200.000 2,000,000 28.000.000 - 200.000 26.000.000 -200.000 27.000.000 - 200.000 26.000.000 -200.000 26.000.000 - 200.000 26.000.000 -200.000 1,500,000 25.000.000 - 200.000 26.000.000 800.000 24.000.000 - 200.000 26.000.000 1.800.000 1,000,000 23.000.000 - 200.000 26.000.000 2.800.000 Đồ thị minh họa cho ví dụ này: 0 24,000,000 25,000,000 26,000,000 27,000,000 28,000,000 29,000,000 -500,000 Trang 30 / 92 -500,000 25,000,000 26,000,000 27,000,000 28,000,000 29,000,000 500,000 Giá vàng Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ k. Các chi tiết cần phải có để tính giá hợp đồng quyền chọn: 7. QUYỀN CHỌN NGOẠI LAI (EXOTIC OPTION): a. Định nghĩa: Là một giao dịch phái sinh có đặc điểm phức tạp hơn giao dịch quyền chọn thông thường (plain vanilla option), những giao dịch này thường được giao dịch trên thị trường OTC hoặc được gắn kết với các sản phẩm cấu trúc. b. Một số loại quyền chọn ngoại lại như: Barrier Options ; Digital Option, … … Các Barrier option gồm: no touch option, one touch, double no touch, Trang 31 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ 8. SẢN PHẨM ĐẦU TƯ CẤU TRÚC (STRUCTURED INVESTMENT PRODUCTS): a. Định nghĩa: Là một trong những quyền chọn ngoại lai, là sản phẩm đầu tư được thiết kê riêng đáp ứng nhu cầu tài chính của Nhà đầu tư thông qua việc kết hợp các sản phẩm tiền gửi, tiền vay, quyền chọn, … gắn kết với khẩu vị rủi ro của nhà đầu tư. b. Có hai dạng: sản phẩm đầu tư cấu trúc bảo toàn vốn và không bảo toàn vốn. Sản phẩm điển hình là tiền gửi gắn kết đầu tư (Structured Investment Deposit): là dạng sản phẩm đầu tư cấu trúc bảo toàn vốn, nhà đầu tư dùng số tiền lãi từ tiền gửi của mình để trả cho một khoản phí quyền chọn dựa trên cơ sở dự đoán về tỷ giá, hoặc chỉ số, … nếu nhà đầu tư dự đoán đúng thì khả năng mang lại thu nhập cao hơn lãi suất tiền gửi thông thường. Ngược lại, chỉ nhận lãi suất cơ bản mà vốn gốc vẫn được bảo toàn. c. Tìm hiểu về sản phẩm này: Trang 32 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối + Mua lại quyền chọn Khối tiền tệ - Tại Chi nhánh: Nhân viên KDNH liên hệ NV Sale để nhận thông tin về mức phí mua lại quyền chọn trả cho khách hàng. (Lưu ý mức phí mua lại quyền chọn phải được quy đổi ra VND theo tỷ giá hiện hành trước khi chào cho Khách hàng). - Tại Phòng KDNH: Phí mua lại quyền chọn được xác định dựa trên hai cách. Một là thực hiện đối ứng bằng cách bán lại quyền chọn đã mua từ đối tác cho chính đối tác này hoặc đối tác khác. Hai là: đồng thời thực hiện quyền chọn đã mua từ đối tác và ký hợp đồng mua bán kỳ hạn với đối tác từ thời điểm mua lại quyền chọn của khách hàng đến ngày đáo hạn. Chênh lệnh (phí quyền chon) trả cho khách hàng: *** Đối với quyền chọn Kiểu Mỹ hoặc quyền chọn Châu Âu còn ít hơn hoặc bằng 2 ngày làm việc nữa đến ngày đáo hạn: Khách hàng mua quyền chọn mua = (Tỷ giá bán giao ngay ghi trên Giấy đề nghị thực hiện quyền chọn – Tỷ giá thực hiện)* Số lượng mua Khách hàng mua quyền chọn bán = (Tỷ giá thực hiện - Tỷ giá mua giao ngay ghi trên Giấy đề nghị thực hiện quyền chọn)* Số lượng bán *** Đối với quyền chọn kiểu Châu Âu còn nhiều hơn 2 ngày làm việc nữa đến ngày đáo hạn. Khách hàng mua quyền chọn mua = (Tỷ giá bán kỳ hạn ghi trên Giấy đề nghị thực hiện quyền chọn – Tỷ giá thực hiện)* Số lượng mua Khách hàng mua quyền chọn bán = (Tỷ giá thực hiện - Tỷ giá bán giao ngay ghi trên Giấy đề nghị thực hiện quyền chọn)* Số lượng bán Lưu ý: Khi khách hàng thực hiện bán lại quyền chọn cho Sacombank, trang thái mua bán quyền chọn của khách hàng và Sacombank cân bằng, tuy nhiên về mặt hạch toán kế toán vẫn phải theo dõi các quyền chọn này cho đến ngày đáo hạn bao gồm quyền chọn khách hàng mua từ Sacombank và quyền chọn Khách hàng bán lại cho Sacombank. (Vì trạng thái mua bán quyền chọn đã cân bằng nên việc thực hiện quyền chọn hoặc không thực hiện quyền chọn của bên mua có giá trị như nhau. Vì vậy, thống nhất xem như các bên không thực hiện quyền chọn đã mua). + Thời điểm kết thúc: 14 giờ 30 phút giờ Hà Nội của ngày đáo hạn Hợp đồng giao dịch quyền chọn. + Đặt cọc và xử lý cọc: Để thực hiện giao dịch khách hàng phải đặt cọc tối thiểu bằng mức phí quyền chọn. Nếu khách hàng đề nghị thực hiện theo phương thức 100% cần đặt cọc tối thiểu là 2% chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày thanh toán. Nếu đến 14h30 phút ngày thanh toán Khách hàng không thực hiện việc thanh toán hoặc thanh toán không đủ thì Sacombank có quyền sử dụng số tiền đặt cọc này và yêu cầu khách hàng nộp bổ sung thêm (nếu thiếu) để bồi thường các tổn thất và chi phí phát sinh. - Đối với Quyền chọn bán: (Tỷ giá giao ngay tại thời điểm 14 giờ 30 phút – Tỷ giá thực hiện) x Số lượng bán + Chi phí phát sinh (nếu có). - Đối với quyền chọn mua: (Tỷ giá thực hiện – Tỷ giá giao ngay tại thời điểm 14 giờ 30 phút)x Số lượng mua + Chi phí phát sinh (nếu có) 2.5 Những kỹ năng cần thiết của một nhân viên KDNH. Trang 33 / 92 - - - - - - Phòng Kinh Doanh Ngoại hối - Khối tiền tệ Tính chuyên nghiệp, kiến thức thực tế, kỹ năng làm việc là những yếu tố quan trọng hàng đầu mặt khác đây cũng là những tố chất có được trong hoạt động thực tế của nhân viên kinh doanh ngoại hối Hiểu và nẵm vững các quy định liên quan đến quy định và cách thức giao dịch của Ngân hàng nói riêng và Nhà nước nói chung. Khả năng kiểm soát rủi ro và quản lý tốt trạng thái ngoại tệ. - - Khách hàng có tiền gửi có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn Thay vì khách hàng gửi tiền gửi truyền thống, nhận lãi suất thông thường hiện hành, thì KH có thể sử dụng sản phẩm TGGKĐT của Sacombank Sản phẩm TGGKĐT là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng gắn kết với một hoặc nhiều Quyền chọn đặc biệt do Khách hàng chọn dựa trên sự dự đoán biến động của cặp ngoại tệ hoặc vàng của mình; vốn gốc được bảo toàn. Nếu khách hàng dự đoán đúng-> lãi suất thực nhận của khách hàng sẽ cao hơn lãi suất tiền gửi thông thường (tức là KH nhận thêm một khoản tiền bên cạnh lãi suất cơ bản) Ngược lại, chỉ nhận lãi suất cơ bản (thấp) nhưng vốn gốc vẫn được bảo toàn Quyền chọn này dự đoán của KH về tỷ giá của cặp ngoại tệ/ vàng trong một kỳ dự đoán nhất định: -  Tỷ giá có xu hướng biến động trong một, nhiều biên độ nhất định  Tỷ giá có xu hướng giảm  Tỷ giá có xu hướng tăng d. Tìm kiếm khách hàng: ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG: cá nhân và tổ chức  Cá nhân: người gửi tiền hoặc nhà đầu tư ngoại tệ, vàng, chứng khoán, bất động sản.  Tổ chức: tổ chức kinh tế, tổ chức khác (bao gồm tổ chức tín dụng) f. 1. Ví dụ: KHÁCH HÀNG HIỆN HỮU: Khách hàng hiện đang gửi tiền tại các CN của Ngân hàng. KHÁCH HÀNG TiỀM NĂNG: Khách hàng hiện đang gửi tiền tại Ngân hàng khác Giải thích Khách hàng hiểu về sản phẩm Nhu cầu của Khách hàng hoặc dự đoán của khách hàng là gì ? Xu hướng tỷ giá nằm trong biên độ nhất định hay xu hướng tăng, hay xu hướng giảm. Hoặc theo các bản tin thị trường dự đoán xu hướng của các cặp ngoại tệ, vàng để khách hàng tham khảo và chọn. Ký hợp đồng nguyên tắc về TGGKĐT + Bản công bố rủi ro Thu hút khách hàng quan tâm đến Sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng. Thu hút được lượng tiền gửi. Gia tăng thu nhập cho Chi nhánh dựa trên margin lãi suất giữa K hách hàng và PKDNH e. Giới thiệu sản phẩm cho Khách hàng: Lợi ích khi Chi nhánh triển khai sản phẩm Trang 34 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ 2. Tóm tắt sơ lược sàn phẩm tiền gửi gắn kết đầu tư: - Đối tượng KH: tổ chức, cá nhân có tiền nhàn rỗi nhưng muốn đầu tư sao cho KHÁCH HÀNG - an toàn và hiệu quả Điều kiện sử dụng: Đáp ứng yêu câu mở tài khoản của Sacombank; Đọc và ký HĐ nguyên tắc, bảng công bố rủi ro; Khách hàng phải ký quỹ nếu ngày gửi tiền sau ngày thực hiện giao dịch Khách hàng không được rút trước hạn TIỆN ÍCH NỔI BẬT - Điểm mạnh của SP: cơ hội đầu tư với thu nhập cao hơn so với việc gửi tiền vào Ngân hàng mà vẫn bảo toàn được vốn gốc. Lợi thế cạnh tranh của SP :  Khách hàng không đóng phí giao dịch;  Thông tin miễn phí về xu hướng biến động của vàng, ngoại tệ;  Khách hàng có thể kiểm soát được chi phí kinh doanh và thu nhập. MÔ TẢ SẢN PHẨM Là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn gắn kết với một hoặc nhiều quyền chọn. Thông qua dự đoán nếu (i) đoán đúng xu hướng KH nhận mức lãi suất cao hơn lãi suất thông thường; (ii) nếu không đúng KH vẫn nhận được lãi suất cơ bản thấp hơn lãi suất gửi tiền truyền thống. Cụ thể như sau: Loại quyền chọn: (i) giá giao động trong biên độ (ii) giá tăng hoặc giảm đạt đến mức giá được xác định trước trong thời gian gửi tiền. Loại tiền gửi: tiền VND và USD. Cặp tiền tệ thực hiện quyền chọn: tất cả các cặp ngoại tệ mạnh, có thể là vàng. Thời hạn: tối thiểu 1 tháng; Giá trị số tiền gửi: theo từng thời kỳ do NH thông báo (hiện nay 500tr VND hay 250 000 USD). Trang 35 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ - Thủ tục thực hiện: KH mở tài khoản tiền gửi, ký hợp đồng nguyên tắc, bản công bố rủi ro. Mức ký quỹ: tối thiểu bằng lãi tiền gửi theo truyển thống của số tiển gửi. HOA HỒNG ĐẦU MỐI LIÊN LẠC Công ty con/ Công ty trực thuôc:  Nhân viên: 10% lợi nhuận KDNH và được trả ngay sau mỗi giao dịch;  Công ty con: 10% lợi nhuận KDNH thu được ghi nhận vào kế hoạch;  Công ty trực thuộc: 10% lợi nhuận KDNH thu được chuyển cho Đơn vị. Chi nhánh: (i) Bộ phận Kinh doanh tiền tệ; (ii) Nhân viên KDNH. PKDNH: (i) Ông Nguyễn Bá Thành – P.PKDNH; (ii) Ông Hồ Viết Sỹ - P.PKDNH Tìm kiếm Khách hàng: khách hàng hiện hữu, khách mới; Đơn vị xác định nhu cầu của khách hàng về loại quyển chọn tiền gửi; Cung cấp và hướng dẫn khách hàng điền và ký vào các mẫu: mở tài khoản tiền gửi, HĐ nguyên tắc, bản công bố rủi ro; Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ pháp lý nếu là khách hàng mới; Đơn vị liên hệ Đầu mối liên lạc để xác định lãi suất; Yêu cầu khách hàng ký quỹ nếu ngày gửi tiền sau ngày thực hiện giao dịch. - HƯỚNG DẪN BÁN HÀNG - III. SẢN PHẨM DỊCH VỤ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ TẠI SACOMBANKCƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ CỦA NGÂN HÀNG: Mục tiêu của phần này cung cấp cho Cấp quản lý và nhân viên tại Chi nhánh: Nắm bắt các qui định về kinh doanh ngoại tệ, vàng tại Sacombank. Khi khách hàng có nhu cầu thực hiện sản phẩm dịch vụ ngoại hối, Chi nhánh thực hiện như thế nào? Ai là người giao dịch với khách hàng ? Chi nhánh cân bằng trạng thái ra sao? Ngân hàng có thể cung cấp những sản phẩm dịch vụ nào về bảo hiểm rủi ro và đầu tư về tỷ giá? Qui trình thực hiện: tìm kiếm đối tượng khách hàng, đàm phán giao dịch, thực hiện giao dịch. Để cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngoại hối, chúng ta cần nắm các qui đ ịnh về mua bán kinh doanh ngoại tệ, vàng tại Sacombank theo “phụ lục 4b” - - 1. Tại sao Ngân hàng đưa ra cơ chế điều hành tỷ giá hiện tại: Trước kia, với cơ chế mua bán theo hàng ngang: các Chi nhánh có thể tự giao dịch mua bán với nhau, và với tổ chức tín dụng. Điểm yếu của mô hình này là một ngân hàng ví dụ như Citibank có thể mua USD tại Chi nhánh Sài Gòn, đồng thời bán lại USD đó cho Chi nhánh Tân bình để kiếm lời; và không thể quản lý chặt chẽ kịp thời trạng thái ngoại tệ của toàn Ngân hàng. Với cơ chế điều hành tỷ giá và quản lý hoạt động ngoại hối hiện tại của Ngân hàng đã khắc phục được điểm yếu trên và tạo ra động cơ khuyến khích các Chi nhánh/ PGD tối đa hóa cơ hội thu nhập từ hoạt động mua bán ngoại tệ, vàng của đơn vị mình. - 2. Cơ cấu tổ chức hoạt động Kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng: Hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng đang đứng ở đâu ? các Chi nhánh/ PGD sẽ đóng góp như thế nào trong hoạt động kinh doanh ngoại hối này. Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng: Trang 36 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ • • Khối Tiền tệ _ một trong những khối kinh doanh chính của Ngân hàng. Phòng Kinh doanh ngoại hối (P.KDNH) và Trung tâm kinh doanh tiền tệ khu vực phía Bắc (TTKDTTPB) thực hiện các chức năng chính: kinh doanh ngoại tệ, Trang 37 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ vàng, hàng hóa trên thị trường trong và ngoài nước nhằm đạt kế hoạch lợi nhuận được giao. Bên cạnh đó xây dựng kế hoạch, triển khai, phát triển, quản lý hoạt động kinh doanh ngoại tệ, vàng tại các Chi nhánh/ PGD. TTKDTTPB quản lý hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các chi nhánh thuộc khu vực Miền Bắc và Hà Nội. PKDNH quản lý hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các Chi nhánh còn lại. • Các Chi nhánh/ PGD: là một trong những hạt nhân đóng góp quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng. Là đơn vị chào bán trực tiếp các sản phẩm dịch vụ ngoại hối đến với khách hàng trong khuôn khổ các qui định nội bộ về hoạt động kinh doanh ngoại hối. Mảng hoạt động kinh doanh ngoại hối tại CN/PGD chịu sự chi phối hàng dọc và quản lý bởi Khối Tiền tệ, thông qua Phòng Kinh doanh ngoại hối và Trung tâm kinh doanh tiền tệ phía Bắc. Hoạt động KDNH đóng vai trò then chốt trong việc bán chéo cung cấp các giải pháp bảo hiểm rủi ro tỷ giá, đầu tư dựa vào biến động tỷ giá các ngoại tệ vàng. Mô hình điều hành theo dòng sản phẩm kinh doanh ngoại hối (biểu đồ đính kèm): Mô hình điều hành theo dòng sản phẩm kinh doanh ngoại hối: • • GĐ KV KTT Các Phòng/ Trung tâm của Khối Tiền tệ GĐ KV GĐ CN (PKDNH/TTKDTTPB) GĐ CN Nghiệp vụ thuộc khối TT Dealers tại CN/SGD trong nước Dealers tại CN ngoài nước Dealers tại Phòng Dealers tại Phòng Báo GD GD cáo: Tại Hội sở:  Bộ phận Sales- PKDNH và TTKDTTPB là đơn vị chào tỷ giá nội bộ cho các Chi nhánh trên toàn hệ thống thông qua Bộ phận/ Nhân viên kinh doanh ngoại hối tại CN. Tại các Chi nhánh:  Nhân viên kinh doanh ngoại hối Chi nhánh: cập nhật thông tin thị trường, tỷ giá nội bộ từ Hội sở; tìm kiếm nhu cầu từ khách hàng tại Chi nhánh/ Phòng giao dịch để đàm phán và thực hiện giao dịch.  Là nhân sự cung cấp tỷ giá cho các Bộ phận và Phòng giao dịch có liên quan tại Chi nhánh. 3. Cơ chế tỷ giá (cơ chế thu nhập): theo quyết định số 648/QĐ-HĐQT ngày 29/9/08 v/v Ban hành cơ chế điều hành ty giá: Tỷ giá thỏa thuận: tạo điều kiện cho CN tối đa hóa thu nhập cho CN nhưng đảm bảo tuân thủ theo qui định của NHNN (thu nhập 1) Cơ chế thưởng theo doanh số mua bán với Hội sở được tổng hợp vào cuối tháng (thu nhập 2) => Tổng thu nhập KDNH của CN = thu nhập 1+ thu nhập 2 + các khoản ghi nhận khác (nếu có). Trang 38 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối 4. Cơ chế điều hành tỷ giá: (i). Tại PKDNH/TTKDTTPB: - Khối tiền tệ Giao dịch mua bán vàng/ ngoại tệ với khách hàng: áp dụng tỷ giá thỏa thuận. Giao dịch mua bán vàng/ ngoại tệ với Chi nhánh: • • Đối với giao dịch lẻ: áp dụng tỷ giá niêm yết theo qui định của Tổng giám đốc hoặc người được ủy quyền trong từng thời kỳ. Đối với giao dịch sỉ: áp dụng tỷ giá thỏa thuận _ tỷ giá nội bộ giữa PKDNH, TTKDTTPB với Chi nhánh. (ii). Tại Chi nhánh/PGD: Giao dịch mua bán vàng, ngoại tệ với khách hàng: • • Đối với giao dịch lẻ: áp dụng tỷ giá niêm yết. Đối với giao dịch sỉ:   Trường hợp Chi nhánh bán: CN/PGD giao dịch với khách hàng với tỷ giá cao hơn hoặc bằng tỷ giá thỏa thuận. Trường hợp Chi nhánh mua: CN/PGD giao dịch với khách hàng với tỷ giá thấp hơn hoặc bằng tỷ giá thỏa thuận. (iii). Chính sách tỷ giá ưu đãi cho KH VIP/ tiềm năng/ mới.  KH VIP: tỷ giá= tỷ giá vốn  KH tiềm năng: tỷ giá = tỷ giá vốn  KH mới: tỷ giá = tỷ giá vốn trong giao dịch đầu tiên.  KH thông thường: tỷ giá = tỷ giá thỏa thuận (iv). Một số vấn đề Chi nhánh cần lưu ý: Chi nhánh phải cân đối trạng thái của Chi nhánh ngay khi mua bán với khách hàng: • Cặp ngoại tệ USD/VND: CN có 02 lựa chọn: (i) cân bằng với Hội sở (ii) hay cân bằng với khách hàng nhưng tham khảo ý kiến và giao dịch đối ứng số lượng với P.KDNH, lúc này P.KDNH chỉ chào một giá cho cả 02 chiều mua và bán. Cặp ngoại tệ/VND: CN chỉ có 01 sự lựa chọn duy nhất là phải giao dịch đối ứng ngay với P.KDNH. • - Các CN không cạnh tranh khách hàng của của nhau. Nếu Khách hàng có quan hệ với cả 02 Chi nhánh, thì 02 Chi nhánh phải thỏa thuận với nhau phương pháp chào giá khách hàng để tránh tình trạng chào 02 giá gây thiệt hại cho Ngân hàng. Trường hợp 02 Chi nhánh ở 02 địa phương khác nhau thì Chi nhánh có quyền giao dịch với khách hàng ở cùng địa bàn. Tỷ giá ưu đãi/ tỷ giá vốn là tỷ giá hòa vốn nội bộ mà PKDNH chào cho CN, do vậy tùy vào từng trường hợp, đối tượng KH mà CN/SGD phải tối đa hóa thu nhập cho NH. Giám đốc Đốc Chi nhánh được quyền phán quyết theo Cơ chế chính sách ưu đãi hiện hành của Khối Doanh nghiệp. Trạng thái ngoại tệ, vàng: Ban TGĐ qui định trong từng thời kỳ , theo đó qui định hiện nay vào cuối ngày giao dịch, trạng thái ngoại tệ Chi nhánh bằng 0. Thẩm quyền phán quyết mức lỗ trong hoạt động KDNH: - - - Trang 39 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối - Khối tiền tệ Các Chi nhánh được phép lỗ trong hoạt động KDNH nhưng tổng thể các khoản thu khác phải có lời bù lại khoảng lỗ đó. Trường hợp tổng các khoảng phải thu vẫn không thể bù đắp khoản lỗ do KDNH tạo ra thì Ban Giám Đốc phải có tờ trình, trình Ban lãnh đạo Khối Tiền tệ quyết định. Cơ chế điều hành tỷ giá được áp dụng chung cho toàn hệ thống, không phân biệt theo khu vực nhằm đảm bảo quản lý thống nhất hoạt động kinh doanh ngoại hối; cung cấp một giá mua, một giá bán cho các Chi Nhánh tại một thời điểm. Mức giá cung cấp cho các Chi Nhánh trên cơ sở biên độ lời mong muốn chung nhằm đảm bảo thực hiện kế hoạch kinh doanh ngoại hối của toàn hệ thống. Trong giờ giao dịch: PKDNH tổ chức forum trong phần mềm chat spark để cập nhật tin tức thị trường, tỷ giá của đối thủ cạnh tranh, tỷ giá nội bộ cho các CN. - -  Để có thể thực hiện được những giao dịch với khách hàng, vượt qua các đối thủ cạnh tranh đối với mảng kinh doanh ngoại tệ, vàng thì điều quan trọng nhất là thông tin thị trường, tỷ giá, hiểu nhu cầu của khách hàng. Nếu chúng ta có được những yếu tố này, là chúng ta đã nắm được 70% cơ hội thực hiện được giao dịch với khách hàng. Loại hình giao dịch: Giao dịch hoán đổi được kết hợp bởi 2 giao dịch. Các loại giao dịch hoán đổi có thể xảy ra: - 01 giao dịch giao ngay và 01 giao dịch kỳ hạn - 01 giao dịch kỳ hạn và 01 giao dịch kỳ hạn (khác ngày thực hiện) - 01 giao dịch giao dịch giao ngay và 01 giao dịch giao ngay (khác ngày thực hiện) Trang 40 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH TIẾP THỊ Sau khi nghiên cứu hết Chương 1, Mục tiêu của Chương này là giúp NVKDTT phụ trách kinh doanh ngoại hối tại Chi nhánh có thể: Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngoại hối tại đơn vị mình trên cơ sở khảo sát thị trường, khách hàng, dự báo nhu cầu của khách hàng trong thời gian tới từ những thông tin thu thập được. Xây dựng ngân sách tiếp thị, các đề xuất về chuẩn bị nguồn lực để có thể thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh đã đề ra. Phát họa được kế hoạch kinh doanh ngoại hối - I. I. NGUỒN THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:THỊ TRƯỜNG VÀ KHÁCH HÀNG Khi xây dựng kế hoạch kinh doanh chúng ta hay đặt các câu hỏi: Chào bán cái gì ? Khách hàng nào ? nhu cầu khách hàng như thế nào ? Địa bàn nào, ở đâu ? Khi nào và làm thế nào để hoàn thành kế hoạch đề ra? Chúng ta cần có nguồn lực điều kiện gì để hoàn thành ? Sau khi có được các nguồn thông tin trên, chúng ta xác định kế hoạch kinh doanh, kế hoạch này nên ngắn gọn, đơn giản, và có trọng điểm. Triển khai kế hoạch phát triển kinh doanh có thể đề cập đến nhiều yếu tố: Các chiến lược và phương pháp thu hút khách hàng mới:  Gửi không dưới 50 thư chào giới thiệu sản phẩm dịch vụ tới các khách hàng mới trong 01 tháng.  Gọi không dưới 50 cuộc gọi điện thoại để giới thiệu về sản phẩm dịch vụ cho khách hàng mới trong mỗi tháng.  Gặp gỡ trực tiếp không dưới 20 khách hàng mới mỗi tháng.  Liên hệ với Phòng ban nghiệp vụ đề xuất không dưới 10 đề xuất bán hàng trên 01 tháng dựa trên nhu cầu của khách hàng để bán chéo sản phẩm dịch vụ, tiền gửi, tiền vay, hợp đồng kỳ hạn, …  Tự tổ chức hoặc liên hệ với Phòng ban nghiệp vụ để giới thiệu sản phẩm dịch vụ cho khách hàng mới, bán sản phẩm trọng gói,…  Gia nhập và tham dự không dưới 3 Hiệp hội ngành nghề hay các tổ chức mà khách hàng hiện tại và tiềm năng thường tham gia trong 01 tháng.  Mua danh sách địa chỉ của các hiệp hội, tổ chức và gửi thiệp mừng hay thư chào sản phẩm dịch vụ theo những địa chỉ này. Các chiến lược và phương pháp tăng trưởng kinh doanh đối với khách hàng hiện tại;  Tạo ra một chương trình liên lạc thường xuyên  Liên hệ với từng khách hàng hiện tại ít nhất 1 lần/ tháng, đưa ra những đề nghị mới mà họ không thể nhận được từ bất kỳ ai khác. Trang 41 / 92 Phòng Kinh Doanh Ngoại hối Khối tiền tệ. Khách hàng VIP của Olymp Trade hàng tháng cũng được nhận mã khuyến mại và tiền thưởng của những giao dịch không rủi ro từ hệ thống, đặc biệt có cơ hội nhận được những giao dịch phi rủi ro với con số lên đến 50% khoản tiền nạp vào tài khoản giao dịch.

Đánh giá bài viết: 4,40
Điểm tối đa: 5
Điểm tối thiểu: 4
Bỏ phiếu: 620
Số lượng đánh giá: 175

Để lại một câu trả lời

Email của bạn sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *